Quay lại danh sách
#54Tập 6

Cá mú chấm nâu

Epinephelus chlorostigma (Valenciennes, 1828)

Họ Cá Mú(Epinephelidae)
Tên gọi khác:Cá Song chấm nâu, Cá Song rạn chấm nâu
Common Name:Brownspotted grouper
Kích thước chiều dài
75 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 27,0 cm; kích thước lớn nhất 75,0 cm TL (Craig, M., et al, 2011).

Size: 27.0 cm; maximum length 75.0 cm TL (Craig, M., et al, 2011).

Dải độ sâu sinh thái
4m – 300m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 4 - 300 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XI 16-18; A III 8. Số vảy đường bên 48-53. Số lược mang dưới 14-18, số lược mang trên 8-11, tổng số lược mang 22-29. Cơ thể có nền màu trắng ngà với các đốm nhỏ màu nâu (phần ức và lườn bụng không có đốm). Mép vảy trên cơ thể có hình răng cưa ngoại trừ vùng vảy trên gáy, ngực và lườn bụng. Mép nắp mang trên nhẵn.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, thảm cỏ biển và thảm có hiế san no, tcu gò nổi thềm luc địa, ở độ sâu 4-300m; gó noi them lụe dja, o dọ sauy Thường sống đơn độc; Ban ngày ẩn nấp T hương song dơn dọc, bàn ngay alap trong hang; Là loài cá dữ; Thức ăn chủ tong nang, La loar ca d mue an enu yếu là cá và cua; Là loài lưỡng tính, quá yeu la ca va cua; La loai lương tỉnh, qua trình chuyển đổi giới tính từ con đưc trinn chuyen doi gioi tỉnh từ con pực sang con cái ở giai đoạn 3+ (35-45cm) (Lieske, E., R. Myers, 1994).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị cao trên thị trường thực phẩm hải sản tươi sống.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Tài nguyên và Môi trường biển