Cá mú chấm nâu

Đặc điểm hình thái
D XI 16-18; A III 8. Số vảy đường bên 48-53. Số lược mang dưới 14-18, số lược mang trên 8-11, tổng số lược mang 22-29. Cơ thể có nền màu trắng ngà với các đốm nhỏ màu nâu (phần ức và lườn bụng không có đốm). Mép vảy trên cơ thể có hình răng cưa ngoại trừ vùng vảy trên gáy, ngực và lườn bụng. Mép nắp mang trên nhẵn.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, thảm cỏ biển và thảm có hiế san no, tcu gò nổi thềm luc địa, ở độ sâu 4-300m; gó noi them lụe dja, o dọ sauy Thường sống đơn độc; Ban ngày ẩn nấp T hương song dơn dọc, bàn ngay alap trong hang; Là loài cá dữ; Thức ăn chủ tong nang, La loar ca d mue an enu yếu là cá và cua; Là loài lưỡng tính, quá yeu la ca va cua; La loai lương tỉnh, qua trình chuyển đổi giới tính từ con đưc trinn chuyen doi gioi tỉnh từ con pực sang con cái ở giai đoạn 3+ (35-45cm) (Lieske, E., R. Myers, 1994).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Có giá trị cao trên thị trường thực phẩm hải sản tươi sống.
