Cá mú sáu sọc

Đặc điểm hình thái
D XI. 14-16; А II. 8. Số vảy đường bên 50-55. Số lược mang dưới 13-14, số lược mang trên 5-7, tổng số lược mang 18-21. Thân 3-7, tong 30s dài, dẹt bên, chiều dài bằng khoảng 1,5 lần chiều cao. Chiều dài mõm hơi ngăn dar, der bet a cet cao. Ced da ong hơn hoặc bằng đường kính mắt. Vây non noặc bang đương kinn mat. yRy đuôi tròn rộng, có 15 tia phân nhánh. Vây hậu môn và vây đuôi sẩm màu.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, vùng đáy cát, ở độ sâu 10-80m; Thường cư trú ở vùng đáy mềm; Thức ăn chính là cá nhỏ và giáp xác; Là loài lưỡng tính, thời gian đổi giới tính từ con đực sang con cái ở kích thước khoảng 13-15cm; Tụ đàn trong mùa sinh sản (Craig, M., et al, 2011).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Có giá trị cao trên thị trường thực phẩm hải sản tươi sống. Có giá trị kinh tế không đáng kể.
