Quay lại danh sách
#56Tập 6

Cá mú sáu sọc

Epinephelus sexfasciatus (Valenciennes, 1828)

Họ Cá Mú(Epinephelidae)
Tên gọi khác:Cá Mú sáu sọc ngang, Cá Song sáu sọc
Common Name:Sixbar grouper
Kích thước chiều dài
50 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 20,5 cm; kích thước lớn nhất 50,0 cm TL (Heemstra, P.C. and J.E. Randall, 1993).

Size: 20.5 cm; maximum length 50.0 cm TL (Heemstra, P.C. and J.E. Randall, 1993).

Dải độ sâu sinh thái
10m – 80m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 10 - 80 m

Việt Nam
Vùng biển Việt Nam

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XI. 14-16; А II. 8. Số vảy đường bên 50-55. Số lược mang dưới 13-14, số lược mang trên 5-7, tổng số lược mang 18-21. Thân 3-7, tong 30s dài, dẹt bên, chiều dài bằng khoảng 1,5 lần chiều cao. Chiều dài mõm hơi ngăn dar, der bet a cet cao. Ced da ong hơn hoặc bằng đường kính mắt. Vây non noặc bang đương kinn mat. yRy đuôi tròn rộng, có 15 tia phân nhánh. Vây hậu môn và vây đuôi sẩm màu.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, vùng đáy cát, ở độ sâu 10-80m; Thường cư trú ở vùng đáy mềm; Thức ăn chính là cá nhỏ và giáp xác; Là loài lưỡng tính, thời gian đổi giới tính từ con đực sang con cái ở kích thước khoảng 13-15cm; Tụ đàn trong mùa sinh sản (Craig, M., et al, 2011).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị cao trên thị trường thực phẩm hải sản tươi sống. Có giá trị kinh tế không đáng kể.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Tài nguyên và Môi trường biển
Viện Hải dương học