Quay lại danh sách
#57Tập 6

Cá mú vây dài

Epinephelus quoyanus (Valenciennes, 1830)

Họ Cá Mú(Epinephelidae)
Tên gọi khác:Cá Mú đá, Cá Song đá
Common Name:Longfin grouper
Kích thước chiều dài
40 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 16,0 cm; kích thước lớn nhất 40,0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Size: 16.0 cm; maximum length 40.0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 50m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: đến 50 m

Việt Nam
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XI. 16-18; А II. 8. Số vảy đường bên 48-52. Số lược mang đưới 14-16, số lược mang trên 6-8, tổng số lược mang 20-24. Co Cơ thể nền có màu trắng với các đốm màu nâu sẫm. Mép nắp mang trên gần như thẳng. Gốc vây ngực cóu có u thịt phình to (do đặc điểm tiến hóa thường hay nằm trên các tán san hô dạng lá hay bề mặt rạn đá).

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường dược phát hiện chu yeu trong cac ne sinn được phát hiện chủ yếu trong các hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu ở 3-50m; Là loài ít vận động, thường nằm trú ẩn trên các tán san hô dạng lá (các loài Montipora spp.); Vận động bắt mỗi về đêm trên nền rạn san hô chết hoặc vùng đáy cát mép chân rạn; Thức ăn chủ yếu là tôm, cua, giun nhiều tơ và cá nhỏ (Craig, M., et al, 2011).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị cao trên thị trường thực phẩm hải sản tươi sống.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Hải dương học