Cá mú sáu sọc ngang

Đặc điểm hình thái
D XI. 16-18; A III. 8. Số vảy đường bên 48-53. Số lược mang dưới 14-16, số lược mang trên 6-8, tổng số lược mang 20-24. Đầu nhỏ, thân có màu nâu nhạt với đốm thưa không đều, có 5-6 dải sọc xiên màu nâu sẫm. Vây đuôi tròn, màu nâu sẫm với các đốm nhạt màu. Mép vảy sau trên cơ thể có hình răng cưa (ngoại trừ vảy trên các vùng gáy, ngực, lườn bụng và đường bên). Mép nắp mang trên thẳng, nằm gần như thẳng đứng. Răng cửa hàm trên có 2-3 hàng răng nhọn.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường Sinh thai, an được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 2-150m; ; Ban ngày ẩn nấp trong hang; Vận động bắt mổi mồi về đêm; Thức ăn chủ yếu là cá nhỏ và động vật giáp xác; Là loài lưỡng tính, thời gian đổi giới tính từ con đực sang con cái ở giai đoạn 3+; Tu đàn trong mùa sinh sản (Sommer, C., et al, 1996).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Có giá trị cao trên thị trường thực phẩm hải sản tươi sống.
