Tên gọi khác:Cá Song vân sóng, Cá Song rạn vân sóng
Common Name:Maori grouper
Kích thước chiều dài
61 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)
Ghi nhận mẫu vật: 21,0 cm; kích thước lớn nhất 61,0 cm TL (Sommer, C., et al., 1996).
Size: 21.0 cm; maximum length 61.0 cm TL (Sommer, C., et al., 1996).
Dải độ sâu sinh thái
27m – 80m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 27 - 80 m
Thế giới
Cephalopholis boenak Bloch
1790
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D XI. 15-17; А III. 8. Số vảy đường bên 48-55. Số lược mang dưới 15-16, số lược mang trên 9-10, tổng số lược mang 24-26. Thân phủ vày lược với màu nâu vàng hoặc nâu da cam: nhiều vân hẹp, dạng sóng màu vàng cam - nâu, một số vân đứt - thành các hàng chấm nhỏ. Xương nắp mang trước có hình dạng vuông góc. mang trược Các vây màu xám nhạt với các chẩm Cae vay cae eam nâu nhỏ. Vây bụng không dài tới hậu môn.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 20-80m; Là loài bơi vận động kiếm mồi nhiều; Thức ăn chủ yếu là động vật giáp xác và cá nhỏ (Broad, G., 2003).