Tên gọi khác:Cá Chình moray môi lồi, Cá Lịch rạn môi lồi, Cá Lịch hoa môi lồi
Common Name:Lipspot moray
Kích thước chiều dài
50.5 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)
Ghi nhận mẫu vật: 37,0 cm; kích thước lớn nhất 50,5 cm TL (Randall, J.E., et al., 1990).
Size: 37.0 cm; maximum length 50.5 cm TL (Randall, J.E., et al., 1990).
Dải độ sâu sinh thái
0m – 45m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 0 - 45 m
Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
Số đốt sống 121-133. Cơ thể có màu nâu sáng, khóe miệng có đốm màu nâu sẫm, môi dưới có đốm lớn màu trắng. Phía trước của hàm dưới có 2 hàng răng, hàng răng trong dài. Hậu môn ở vị trí gần giữa thân.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Loài cá sống đáy; Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô ven biển, ở độ sâu 2-45m; Thường sống đơn độc, ẩn mình trong hang hốc vùng mặt bằng rạn đến độ sâu 30m; Thường bắt mồi vào lúc rạng sáng và chiều tối; Thức ăn chủ yếu là các loài động vật giáp xác như tôm, cua... (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Thực phẩm
Có giá trị làm thực phẩm. Khai thác thủ công bằng nghề câu tay, lặn, lồng bẫy...