Cá mú than

Đặc điểm hình thái
D IX. 15-17: AА I. 8. Số vảy đường bên 46-51. Số lược mang dưới 14-17, số lược mang trên mang 7-9, tổng số lược mang 21-26. Đầu có 7-9, tong so lue mang 21-26. ca các vân hoa tối màu, thân có màu nâu cac van noa tof mat, than co mau n tối đến xanh xám và các sọc đứng tối toi den xann xam va các sọc dung toi màu. Vây lưng mềm, vây hậu môn và vây đuôi có riềm màu trắng sáng, vây đuôi tròn. Mép vảy phủ trên cơ thể hình răng cưa.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật vật cđược phát hiện chủ yếu trong các hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm và thảm rong cỏ ven biển, ở độ sâu 1-65m; Thường sống đơn độc; Ban ngày ẩn mình trong vùng rạn, bắt bắt mồi mồi vào lúc chiều tối và đêm; Thức ăn chủ yếu là các loài cá nhỏ và động vật giáp xác (Blaber, S.J.M., et al, 1990). Nơi lưu tr mẫu vật: Viện Nghiên cứu Hải sản, Viện Tài nguyên và Môi Hai san, Viện lai nguyen va trường biển, Viện Hải dương học.
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Có giá trị cao trên thị trường thực phẩm hải sản tươi sống. Có giá trị làm thực phẩm tươi sống. Khai thác thủ công bằng nghề câu tay, lặn, lồng bẫy...|
