Quay lại danh sách
#60Tập 6

Cá mú than

Cephalopholis boenak (Bloch, 1790)

Họ Cá Mú(Epinephelidae)
Tên gọi khác:Cá Mú sọc ngang, Cá Mú vân sóng
Common Name:Chocolate hind
Kích thước chiều dài
60 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 21,0 cm; kích thước lớn nhất 60,0 cm TL (Heemstra, P.С. and J.E. Randall, 1993).

Size: 21.0 cm; maximum length 60.0 cm TL (Heemstra, P.С. and J.E. Randall, 1993).

Dải độ sâu sinh thái
1m – 64m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 1 - 64 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D IX. 15-17: AА I. 8. Số vảy đường bên 46-51. Số lược mang dưới 14-17, số lược mang trên mang 7-9, tổng số lược mang 21-26. Đầu có 7-9, tong so lue mang 21-26. ca các vân hoa tối màu, thân có màu nâu cac van noa tof mat, than co mau n tối đến xanh xám và các sọc đứng tối toi den xann xam va các sọc dung toi màu. Vây lưng mềm, vây hậu môn và vây đuôi có riềm màu trắng sáng, vây đuôi tròn. Mép vảy phủ trên cơ thể hình răng cưa.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật vật cđược phát hiện chủ yếu trong các hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm và thảm rong cỏ ven biển, ở độ sâu 1-65m; Thường sống đơn độc; Ban ngày ẩn mình trong vùng rạn, bắt bắt mồi mồi vào lúc chiều tối và đêm; Thức ăn chủ yếu là các loài cá nhỏ và động vật giáp xác (Blaber, S.J.M., et al, 1990). Nơi lưu tr mẫu vật: Viện Nghiên cứu Hải sản, Viện Tài nguyên và Môi Hai san, Viện lai nguyen va trường biển, Viện Hải dương học.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị cao trên thị trường thực phẩm hải sản tươi sống. Có giá trị làm thực phẩm tươi sống. Khai thác thủ công bằng nghề câu tay, lặn, lồng bẫy...|

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Tài nguyên và Môi trường biển