Quay lại danh sách
#61Tập 6

Cá mú chấm nâu

Cephalopholis argus Schneider, 1801

Họ Cá Mú(Epinephelidae)
Tên gọi khác:Cá Mú bịp
Common Name:Peacock hind
Kích thước chiều dài
60 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 22,0 cm; kích thước lớn nhất 60,0 cm TL (Randall, J.E., 1995).

Size: 22.0 cm; maximum length 60.0 cm TL (Randall, J.E., 1995).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 40m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 40 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D IX. 15-17; А IШ.9. số vảy đường bên 46-51. Số lược mang dưới 17-19, số lược mang trên 9-11, tổng số lược mang 26-30. Thân màu loug su nâu tối với các đốm tròn nhỏ và sáng nad tor yof aó thổ Ph màu phân bố đều trên cơ thể. Phần mau phan te ngực có mảng sáng màu, phần sau của ngựe co mang sang at, pi sadcud cơ thể có 5-6 thanh sọc đứng nhạt màu. co ne co 5-0 nan sọc dung mhạt mau. Mắt nhỏ, đường kính mắt nhỏ hơn chiều dài mõm. Các vây màu tím, trên có các đổm trắng, vây đuôi tròn.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường Sinh thai, dinh đương: Mau vạt thnong được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm ven bờ, ở da dộ sau 2-40m; uong s thưng nhân đô sâu 2-40m; Thường sống đơn độc; Cá thể chưa trưởng thành thường phân Ca the chưa toug dne 2-10m): bố ở vùng rạn nông (khoảng 2-10m); Khi trưởng thành thường ẩn nấp và bo ở vùng rạnành kiếm ăn ở vùng rạn sâu; EBắt mồi vào lúc rang sáng và chiều tối; Thức ăn chủ vếu là các loài cá nhỏ (chiếm 75-95% khẩu phần ăn) và động vật : gi giáp xác (Shpigel, M. and L. Fishelson, 1989).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị cao trên thị trường hải sản tươi sống. Khai thác thủ công bằng nghề câu tay, lặn, lồng bẫy...

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Tài nguyên và Môi trường biển
Viện Hải dương học