Quay lại danh sách
#62Tập 6

Cá mú chấm nhỏ

Cephalopholis leopardus (Lacepède, 1801)

Họ Cá Mú(Epinephelidae)
Tên gọi khác:Cá Mú chấm bé
Common Name:Leopard hind
Kích thước chiều dài
24 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 7,0 cm; kích thước lớn nhất 24,0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Size: 7.0 cm; maximum length 24.0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 40m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 40 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XIV. 13-15; A III. 9-10. Số vảy đường bên 47-50. Số lược mang đưới 15-17, số lược mang trên 7-9, tổng số lược mang 22-26. Đầu màu nâu đỏ, thần có màu đỏ nhạt đến đỏ thẫm, với nhiều đốm nhỏ màu da cam an, vor eoo d hoặc hồng nhạt. Sống đuôi có vẫng noạc nong nhạt. song duoi co vang màu đen hình yên ngựa. Vây đuôi tròn, phần trên của vây đuôi có sọc nâu đen, phân dưới dưới có sọc nhạt màu. Mép vảy có hình răng cưa.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô có tính tính đa dạng và độ phủ cao, ở độ sâu 1-40m; Thường sống đơn độc; Ban ngày ẩn mình trong hang và các đường nứt trong vùng rạn; Là loài được biết đến với kích thước nhỏ nhất trong họ cá mú; Là loài cá ăn tạp; Thức ăn là mùn bã hữu cơ, cá nhỏ, động vật giáp xác (Craig, M., et al, 2011).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị thực phẩm không đáng kể. Khai thác thủ công bằng nghề câu tay, lặn, lồng bẫy...

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Tài nguyên và Môi trường biển