Cá mú rạn

Đặc điểm hình thái
D IX. 14-16; А III. 8-9. Số vảy đường bên 54-68. Số lược mang dưới 15-17, số lược mang trên 7-9, tổng số lược mang 22-26. Loài 7-9, tong so này có hình thái ngoài gần giống loài nay co min a igoal gan gon C. leoparaus niing co tne pran C. leopardus nhưng có thể phân biệt bởi 2 soc chéo đều nhau màu trắng nổi bơi 2 sọc eheo deu ninau mau trang noi bật trên vây đuôi. Mép vảy trên cơ thể có hình răng cưa. Vây đuôi tròn.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh được phát hiện enu yeu trong he sin thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 1-60m; Thường sống đơn độc trong các vùng rạn có độ phủ san hô cao; no Ban ngày ẩn mình trong hang và các ân đường nứt trong vùng rạn; Thức ăn chủ yếu là cá nhỏ (chiếm 60-70% khẩu phần ăn trong ngày) và động vật giáp xác (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Có giá trị không đáng kể. Khai thác thủ công bằng nghề câu tay, lặn, lồng bẫy...
