Cá mú san hô đen

Đặc điểm hình thái
D VII-VIII 10-12; A III 8. Số vảy đường bên 83-97.
Số lược mang dưới 4-10, số lược mang trên 1-3, tổng số lược mang 5-13. Thân màu trắng nhạt hoặc vàng nhạt, có 5 đốm đen không bằng nhau vắt ngang trên lưng màu đen hoặc nâu hình yên ngựa.
Thân dài, chiều dài thân bằng 2,9-3,9 lần chiều cao thân. Xương nắp mang trước tròn rộng, có 3 gai lớn.
Các vây, mõm và dưới hàm màu vàng. Vây đuôi phân thùy (thùy xẻ nông).
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thầi ran san hộ, ở độ sâu 4-90m. Cá thai thể con rạn san non nohường thường sống trên vùng ran nông.
Khi trưởng thành di chuyển thể con non thưưg rạn nông. Khi t săn xuống vùng rạn sâu đến 90m.
Thức ăn xuông vùng rạn sad dn soật chủ vếu là cá nhỏ, động vật giáp xác chu yeu la ca nho, dọng vạt giap x và mực ống: Tụ đàn trong mùa sinh va mụe ong, rụ dan trong mua s sản. để trứng trôi nổi (Lieske.
E. and san, de trnug ro Nơi lưu trũữ mẫu vật: Viện Hải dương học. Plectropomus leopardus Lacepède, 1802
