Quay lại danh sách
#65Tập 6

Cá mú san hô đen

Plectropomus laevis (Lacepède, 1801)

Họ Cá Mú(Epinephelidae)
Tên gọi khác:Cá Song san hô đen, Cá Song rạn san hô đen
Common Name:Blacksaddled coralgrouper
Kích thước chiều dài
1.3 m
0 cm15 cm (Bàn tay)100 cm (1m)200+ cm

Ghi nhận mẫu vật: Kích thước lớn nhất 125,0 cm TL (Heemstra, P.C. and J.E. Randall, 1993).

Size: Maximum length 125.0 cm TL (Heemstra, P.C. and J.E. Randall, 1993).

Dải độ sâu sinh thái
4m – 100m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 4 - 100 m

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D VII-VIII 10-12; A III 8. Số vảy đường bên 83-97.

Số lược mang dưới 4-10, số lược mang trên 1-3, tổng số lược mang 5-13. Thân màu trắng nhạt hoặc vàng nhạt, có 5 đốm đen không bằng nhau vắt ngang trên lưng màu đen hoặc nâu hình yên ngựa.

Thân dài, chiều dài thân bằng 2,9-3,9 lần chiều cao thân. Xương nắp mang trước tròn rộng, có 3 gai lớn.

Các vây, mõm và dưới hàm màu vàng. Vây đuôi phân thùy (thùy xẻ nông).

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thầi ran san hộ, ở độ sâu 4-90m. Cá thai thể con rạn san non nohường thường sống trên vùng ran nông.

Khi trưởng thành di chuyển thể con non thưưg rạn nông. Khi t săn xuống vùng rạn sâu đến 90m.

Thức ăn xuông vùng rạn sad dn soật chủ vếu là cá nhỏ, động vật giáp xác chu yeu la ca nho, dọng vạt giap x và mực ống: Tụ đàn trong mùa sinh va mụe ong, rụ dan trong mua s sản. để trứng trôi nổi (Lieske.

E. and san, de trnug ro Nơi lưu trũữ mẫu vật: Viện Hải dương học. Plectropomus leopardus Lacepède, 1802

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtKhông rõ