Quay lại danh sách
#66Tập 6

Cá mú chấm nhỏ

Plectropomus leopardus (Lacepède, 1802)

Họ Cá Mú(Epinephelidae)
Tên gọi khác:Cá Mú chấm bé
Common Name:Leopard coralgrouper
Kích thước chiều dài
1.0 m
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 19.0 cm; kích thước lớn nhất 100,0 cm TL (Sommer, C., et al, lon nnat 1996).

Size: 19.0 cm; maximum length 100.0 cm TL (Sommer, C., et al, lon nnat 1996).

Dải độ sâu sinh thái
3m – 100m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 3 - 100 m

Việt Nam
Vùng biển Việt Nam

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D IX. 10; А III. 7. Số vảy đường bên 89-99. Số lược mang vay duong dưới 6-10, số lược mang trên 1-3, tổng số lược mang 7-13. Thân thuôn dài, dẹt bên, đầu dài bằng chiều cao thân. Thân màu xanh nhạt đến nâu hồng với chấm nhỏ màu xanh viền đen (cả ở đầu và các vây ngoại trừ phần lườn bụng và vây ngực). Đoạn giữa mép vây đuôi có viền trắng nhỏ.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, ở độ sâu 4-100m; Hoạt động vào ban ngày, ban đêm ẩn nấp trong hang; Thức ăn chủ yếu là cá nhỏ (96% khẩu phần ăn trong trong ngày) và giáp xác; Tụ đàn đàn trong trong mùa sinh sản, để trứng trôi nổi trên nền đáy (Kingsford, M., 1992).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị trên thị trường thực phẩm hải sản tươi sống. Có giá trị trên thị trường thực phẩm hải sản tươi sống.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Tài nguyên và Môi trường biển
Viện Hải dương học