Ghi nhận mẫu vật: 19.0 cm; kích thước lớn nhất 100,0 cm TL (Sommer, C., et al, lon nnat 1996).
Size: 19.0 cm; maximum length 100.0 cm TL (Sommer, C., et al, lon nnat 1996).
Dải độ sâu sinh thái
3m – 100m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 3 - 100 m
Việt Nam
Vùng biển Việt Nam
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D IX. 10; А III. 7. Số vảy đường bên 89-99. Số lược mang vay duong dưới 6-10, số lược mang trên 1-3, tổng số lược mang 7-13. Thân thuôn dài, dẹt bên, đầu dài bằng chiều cao thân. Thân màu xanh nhạt đến nâu hồng với chấm nhỏ màu xanh viền đen (cả ở đầu và các vây ngoại trừ phần lườn bụng và vây ngực). Đoạn giữa mép vây đuôi có viền trắng nhỏ.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, ở độ sâu 4-100m; Hoạt động vào ban ngày, ban đêm ẩn nấp trong hang; Thức ăn chủ yếu là cá nhỏ (96% khẩu phần ăn trong trong ngày) và giáp xác; Tụ đàn đàn trong trong mùa sinh sản, để trứng trôi nổi trên nền đáy (Kingsford, M., 1992).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Thực phẩm
Có giá trị trên thị trường thực phẩm hải sản tươi sống. Có giá trị trên thị trường thực phẩm hải sản tươi sống.