Ghi nhận mẫu vật: 18,0 cm; kích thước lớn nhất 70,0 cm TL (Heemstra, P.С. and J.E. Randall, 1993).
Size: 18.0 cm; maximum length 70.0 cm TL (Heemstra, P.С. and J.E. Randall, 1993).
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D X. 17-19; А III. 9-10. So vay duong ben-02 9-10. Số vảy đường bên 54-62. Số lược mang dưới 13-17, số lược mang trên n 8-11. tổng số lược mang 21-28. Thân 8-11, tông số lược mang 21-76: màu trắng hoặc nâu lục với những đốm đen tròn rải rác trên đâu, đầu, thân va và vay (đốm đen trên thân thường lớn hơn trên đầu và vây). Cá thể trưởng thành có 7-9 bớt sẫm màu xuất hiện rải rác trên thân và vây lưng. Mắt nhỏ, lưng cao, đầu lõm, vấy đuổi tròn.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 2-40m; Ban ngày thường sống đơn độc, ẩn mình trong hang của rạn san hỗ: Bắt mồi về đêm; Thức ăn chủ yếu là cá nhỏ và động vật giáp xác; Là loài cá có tốc độ tăng trưởng chậm (Myers, R.F., 1999).
Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Tài nguyên và Môi trường biển