Quay lại danh sách
#69Tập 6

Cá đạm bì đuôi đỏ

Labracinus cyclophthalmus (Müller & Troschel, 1849)

Họ Cá Đạm Nham(Pseudochromidae)
Tên gọi khác:Cá Đạm rạn đuôi đỏ, Cá Đạm bì biển đuôi đỏ
Common Name:Fire-tail devil
Kích thước chiều dài
15 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 7.5 cm: kích thước lớn Kien thuoс mа nhất 15,0 cm TL (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).

Size: 7.5 cm: kích thước lớn Kien thuoс mа nhất 15.0 cm TL (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).

Dải độ sâu sinh thái
2m – 20m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 2 - 20 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Thế giới
VIỆT NAN

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D II. 24-26; А III. 14-15. Số vảy đường bên 43-62. Số lược mang dưới 11-14, số lược mang trên 6-9, tổng số lược mang 18-22. Màu sắc cơ thể thay đổi từ màu nâu, nâu vàng đến đỏ sẵm. Răng cửa tương đối lớn xếp hình răng cưa. Gốc vây lưng và vây hậu môn phủ các hàng vảy nhỏ. Vây đuôi tròn.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong các rạn san hồ, rạn đá ngầm ven biển, ở độ sâu 2-30m; Cá thể trưởng thành thường 2-5om: a sống theo cặp, vận động chậm chạp, thường bơi lội kiếm ăn trên các rạn san n các ran san hô cành; Thức ăn chủ yếu là động vật no cann, Thue an ehu yeu a dọng chân chèo và các loài cá nhỏ (Masuda, eпan ene H., et al, 1984).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnh

Có giá trị cao trên thị Gia trị kinh te: Co gia trị cao tren ui trường cá cảnh. Khai thác thủ công bằng nghề câu tay, lặn, lồng bẫy... Rich muoc тай

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản