Quay lại danh sách
#7Tập 6

Cá lịch đốm

Gymnothorax margaritophorus Bleeker, 1864

Họ Cá Lịch Biển(Muraenidae)
Tên gọi khác:Cá Chình moray đốm, Cá Lịch rạn đốm, Cá Lịch hoa đốm
Common Name:Blotch-necked moray
Kích thước chiều dài
70 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 51,5 cm; kích thước lớn nhất 70,0 cm TL (Myers, R.F., 1991).

Size: 51.5 cm; maximum length 70.0 cm TL (Myers, R.F., 1991).

Dải độ sâu sinh thái
1m – 25m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 1 - 25 m

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Số đốt sống 126-143. Cơ thể có màu vàng nâu với những đốm trắng. Phía trước hàm trên có 3 hàng răng, mỗi bên có 3-4 răng nanh ở hàng ngoài và các răng nhỏ ở giữa. Hai bên hàm của hàng giữa có 2 răng nanh lớn. Hai bên hàm dưới có hàng răng nhỏ. Lỗ hậu môn lệch về phía trước đến giữa thân.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Loài cá sống đáy: Mẫu vật thường được phát hiện ở đáy, sống chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 5-25m; Là loài cá lưỡng tính, thường sống đơn độc ẩn mình trong hang đá và các rạn san hô vùng sườn dốc và chân rạn (loài cá ẩn mình rất khó phát hiện khi lặn quan sát); Thức ăn chủ yếu là cá và động vật giáp xác như tôm, cua (Bacchet, 51,5cm TL Uropterygius concolor Rüppell, 1838).

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtKhông rõ