Ghi nhận mẫu vật: 21,0 cm; kích thước lớn nhất 45,0 cm TL (Heemstra, Р.С., fon mma 1986).
Size: 21.0 cm; maximum length 45.0 cm TL (Heemstra, Р.С., fon mma 1986).
Dải độ sâu sinh thái
0m – 250m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 0 - 250 m
Việt Nam
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D X. 13-15; A III. -15; A m. 13-16. Số vảy đường bên 70-90. Cơ thể màu đó đỏ với 15 đốm nhỏ màu đỏ thẫm nằm trên đường bên. Vây có các chấm tròn tối màu. Vây ngực sẫm màu hơn so với các vây khác trên cơ thể. Vây đuôi tròn. Tia cứng vây lưng ngắn hơn phần tia mềm.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Loài cá không di cư; Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, đầm phá ven biển ở độ sâu 5-250m; Ban ngày sống đơn lẻ hoặc nhóm nhỏ trú ẩn trong hang trên các vùng sườn dốc và chân rạn; Ban đêm bơi tụ thành đàn lớn lớn kiếm ăn trên vùng đáy cát; Thức ăn chủ yếu là động vật giáp xác, cá nhỏ (Fischer, W., et al, 1990).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Có giá trị làm thực pham cao. Khai thác bang ngh phẩm cao. Khai thác bằng nghề lưới rê đáy, câu tay, lồng bẫy, lặn...