Quay lại danh sách
#70Tập 6

Cá trác vàng

Priacanthus hamrur (Forsskål, 1775)

Họ Cá Trao Tráo(Priacanthidae)
Tên gọi khác:Cá Trác đỏ
Common Name:Moontail bullseye
Kích thước chiều dài
45 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 21,0 cm; kích thước lớn nhất 45,0 cm TL (Heemstra, Р.С., fon mma 1986).

Size: 21.0 cm; maximum length 45.0 cm TL (Heemstra, Р.С., fon mma 1986).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 250m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 250 m

Việt Nam
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D X. 13-15; A III. -15; A m. 13-16. Số vảy đường bên 70-90. Cơ thể màu đó đỏ với 15 đốm nhỏ màu đỏ thẫm nằm trên đường bên. Vây có các chấm tròn tối màu. Vây ngực sẫm màu hơn so với các vây khác trên cơ thể. Vây đuôi tròn. Tia cứng vây lưng ngắn hơn phần tia mềm.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Loài cá không di cư; Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, đầm phá ven biển ở độ sâu 5-250m; Ban ngày sống đơn lẻ hoặc nhóm nhỏ trú ẩn trong hang trên các vùng sườn dốc và chân rạn; Ban đêm bơi tụ thành đàn lớn lớn kiếm ăn trên vùng đáy cát; Thức ăn chủ yếu là động vật giáp xác, cá nhỏ (Fischer, W., et al, 1990).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Có giá trị làm thực pham cao. Khai thác bang ngh phẩm cao. Khai thác bằng nghề lưới rê đáy, câu tay, lồng bẫy, lặn...

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Tài nguyên và Môi trường biển
Viện Hải dương học