Ghi nhận mẫu vật: 30,0 cm; kích thước lớn nhất 60,0 cm TL (Fitch, J.E. and S.A. Schultz, 1978).
Size: 30.0 cm; maximum length 60.0 cm TL (Fitch, J.E. and S.A. Schultz, 1978).
Dải độ sâu sinh thái
3m – 300m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 3 - 300 m
Việt Nam
Vùng biển Việt Nam
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D X. 12-13; А III. 13-14. Số vảy đường bên 63-81 (số vảy có lỗ 56-62). Số lược mang dưới 16-19, số lược mang trên 5-5, tổng số lược mang 21-23. Cơ thể màu hồng luộc mang hầ c bạc với các đốm đỏ thẫm. Vây có các chấm tròn tối màu. Vây ngực sẫm màu cha fon tor at vay igue sam hơn so với các vây khác trên cơ thể. os no Vây đuôi tròn.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thai rạn san ho, dam pha ven bien, oở độ sâu 5-300m; Ban ngày sống đơn lẻ hoặc nhóm nhỏ trú ẩn ân trong hang; Ban đêm bơi tụ thành đàn lớn kiếm ăn trên vùng đáy cát; Thức ăn chủ yếu là bạch tuộc, tôm, cua và cá nhỏ (Starnes, W.C., 1988).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Thực phẩm
Có giá trị thực phẩm cao. Khai thác bằng nghề lưới rê đáy, câu tay, lồng bẫy...