Tên gọi khác:Cá Sơn rạn đuôi viền đen, Cá Sơn đá đuôi viền đen, Cá Sơn biển đuôi viền đen
Common Name:Intermediate cardinalfish
Kích thước chiều dài
20 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm
Ghi nhận mẫu vật: 10,2 cm; kích thước lớn nhất 20,0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).
Size: 10.2 cm; maximum length 20.0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).
Dải độ sâu sinh thái
1m – 20m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 1 - 20 m
Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D VI-VII. 9; A II. 8. Số vảy đường bên 27-29 (số vảy có lỗ 24). Số lược mang dưới 6-8, số lược| mang trên 1. Giữa cuống đuôi có 1 chấm nhỏ màu đen.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái ran san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 1 - 20m (thường từ 2 - 15m); Ban ngày thường ẩn nấp trong hang; Bơi lội và bắt mồi vào ban đêm; Thức ăn chủ yếu là động vật không xương sống đáy cỡ nhỏ, ấu trùng giáp xác; Cặp đôi trong mùa sinh sản (Thresher, R.E., 1984).