Quay lại danh sách
#75Tập 6

Cá sơn đuôi viền đen

Cheilodipterus intermedius Gon, 1993

Họ Cá Sơn(Apogonidae)
Tên gọi khác:Cá Sơn rạn đuôi viền đen, Cá Sơn đá đuôi viền đen, Cá Sơn biển đuôi viền đen
Common Name:Intermediate cardinalfish
Kích thước chiều dài
20 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 10,2 cm; kích thước lớn nhất 20,0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Size: 10.2 cm; maximum length 20.0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Dải độ sâu sinh thái
1m – 20m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 1 - 20 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D VI-VII. 9; A II. 8. Số vảy đường bên 27-29 (số vảy có lỗ 24). Số lược mang dưới 6-8, số lược| mang trên 1. Giữa cuống đuôi có 1 chấm nhỏ màu đen.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái ran san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 1 - 20m (thường từ 2 - 15m). Ban ngày thường ẩn nấp trong hang.

Bơi lội và bắt mồi vào ban đêm. Thức ăn chủ yếu là động vật không xương sống đáy cỡ nhỏ, ấu trùng giáp xác.

Cặp đôi trong mùa sinh sản (Thresher, R.E., 1984).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Giá trị kinh tế thấp.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtKhông rõ