Ghi nhận mẫu vật: 7,0 cm; kích thước lớn nhất 10,3 cm TL (Randall, J.E., 1995).
Size: 7.0 cm; maximum length 10.3 cm TL (Randall, J.E., 1995).
Dải độ sâu sinh thái
2m – 128m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 2 - 128 m
Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D VIII. 9; A II. 8; P. 14. Số vảy đường bên 27-28. Số lược mang dưới 16, số lược mang trên 5. Màu đặc trưng trên cơ thể là màu trắng sẫm. Phía trên cơ thể có 3-4 sọc màu đen, 1 sọc rộng dài chạy từ mõm xuống hết vây đuôi.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái ran san hô, thảm rong cỏ biển, ở độ sâu 2-128m (thường từ 15-30m); Bơi theo đàn lớn; Ban ngày ẩn nấp trong vùng rạn san hô; Ban đêm bơi ra ngoài vùng mép rạn (vùng đáy cát) hoặc thảm cỏ biển để bắt mồi; Thức ăn chủ yếu là động vật không xương sống đáy cỡ nhỏ: Cặp đội trong mùa sinh sản (Thresher, R.E., 1984).