Quay lại danh sách
#78Tập 6

Cá sơn mười sọc

Ostorhinchus endekataenia (Bleeker, 1852)

Họ Cá Sơn(Apogonidae)
Tên gọi khác:Cá Sơn mười một sọc
Common Name:Candystripe cardinalfish
Kích thước chiều dài
9 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 6.0 cm: kích thước lớn nhất 9,0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1990).

Size: 6.0 cm: maximum length 9.0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1990).

Dải độ sâu sinh thái
25m – 30m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 25 - 30 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D VIII. 9; A II. 8. Số vảy đường biên có lỗ trên đường bên 24. Tổng số lược mang 17. Thân màu trắng với 6 soc màu n u hoặc màu nâu đỏ. Giữa gốc vây đuôi có chấm to màu đen nhạt.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 25-30 m (thường từ 1-15); Bơi thành 25 20 i5t oi th từng đàn với nhiều thế hệ; Ban ngày ít vận động và ẩn nấp trong các vùng it vạn dộng va an nap trong cae vg rạn san no cann; sat moi vao ban dem, rạn san hô cành; Bắt mồi vào ban đêm; Thức ăn chủ yếu là giun nhiều tơ, động vật phù du, động vật không xương sống cỡ nhỏ; Cặp đôi trong mùa sinh sản (Paxton, J.R., et al, 1989).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị nuôi làm cảnh, du lịch sinh thái lặn; giá trị làm thực phẩm thấp. Có giá trị nuôi làm cảnh; THAI LAN giá trị làm thực phẩm thấp.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Hải dương học