Cá sơn mười sọc

Đặc điểm hình thái
D VIII. 9; A II.
8. Số vảy đường biên có lỗ trên đường bên 24.
Tổng số lược mang 17. Thân màu trắng với 6 soc màu n u hoặc màu nâu đỏ. Giữa gốc vây đuôi có chấm to màu đen nhạt.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 25-30 m (thường từ 1-15). Bơi thành 25 20 i5t oi th từng đàn với nhiều thế hệ.
Ban ngày ít vận động và ẩn nấp trong các vùng it vạn dộng va an nap trong cae vg rạn san no cann. Sat moi vao ban dem, rạn san hô cành.
Bắt mồi vào ban đêm. Thức ăn chủ yếu là giun nhiều tơ, động vật phù du, động vật không xương sống cỡ nhỏ.
Cặp đôi trong mùa sinh sản (Paxton, J.R., et al, 1989).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Có giá trị nuôi làm cảnh, du lịch sinh thái lặn; giá trị làm thực phẩm thấp. Có giá trị nuôi làm cảnh; THAI LAN giá trị làm thực phẩm thấp.
