Tên gọi khác:Cá Sơn rạn nâu, Cá Sơn đá nâu, Cá Sơn biển nâu
Common Name:Yellowstriped cardinalfish
Kích thước chiều dài
8 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm
Ghi nhận mẫu vật: Kích thước lớn nhất 8,0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).
Size: Maximum length 8.0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).
Dải độ sâu sinh thái
1m – 50m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 1 - 50 m
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D VIII. 9; A II. 8. Số vảy đường bên 28. Số lược mang trước 15-17, số lược mang sau 7-8. Thân màu xanh ánh bạc với 6 sọc màu vàng da cam.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong vùng rạn san hỗ (chủ yêu là các rạn san ho cann), ở độ sâu 1-50m (thường từ 1-15m); Thường bơi thành từng đàn gồm nhiều thế hệ; Ban ngày ít vận động, thường ẩn nấp trong các vùng rạn san hỗ cành; Bắt mồi vào ban đêm; Thức ăn chủ yếu là giun nhiều tơ, động vật phù du, động vật không xương s g sống cỡ nhỏ; Cặp đôi trong mùa sinh sån (Job, S., et al, 1997). Ostorhinchus chrysopomus Bleeker, 1854