Quay lại danh sách
#8Tập 6

Cá lịch đồng màu

Uropterygius concolor Rüppell, 1838

Họ Cá Lịch Biển(Muraenidae)
Tên gọi khác:Cá Chình moray đồng màu, Cá Lịch rạn đồng màu, Cá Lịch hoa đồng màu
Common Name:Unicolor snake moray
Kích thước chiều dài
80 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 57,0 cm; kích thước lớn nhất 80,0 cm TL (Sommer, C., et al.); 51,5 cm; kích thước lớn nhất 70,0 cm TL (Myers, R. F., 1991).

Size: 57.0 cm; maximum length 80.0 cm TL (Sommer, C., et al.); 51.5 cm; maximum length 70.0 cm TL (Myers, R. F., 1991).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 10m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 10 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Thế giới
Trung Quốc

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Số đốt sống 119-123. Cơ thể có màu nâu xám, cuống đuôi màu vàng. Chiều dài thân bằng 15-20 lần chiều cao thân và bằng 2,3-2,4 lần chiều dài thân trước lỗ hậu môn. Hàm trên, hàm dưới có 2 hàng răng, hàng răng ngoài nhỏ hơn hàng răng trong.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Loài cá sống đáy, ở môi trường nước có ngưỡng độ mặn rộng: Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái cửa sông, rừng ngập mặn (nước lợ) đến hệ sinh thái rạn san hô (vùng nước có độ mặn cao đến 30‰) ở độ sâu 1-10m; Là một loài cá lưỡng tính, thường đơn độc ẩn mình trong hang; Thức ăn chủ yếu là cá và động vật giáp xác nhỏ (Myers, P., et al., 2006).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị làm thực phẩm. Khai thác thủ công bằng nghề câu tay, lặn, lồng bẫy... (R.F., 1991). Giá trị không đáng kể.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản