Quay lại danh sách
#81Tập 6

Cá sơn sọc nâu

Ostorhinchus cookii (MacLeay, 1881)

Họ Cá Sơn(Apogonidae)
Tên gọi khác:Cá Sơn rạn sọc nâu, Cá Sơn đá sọc nâu, Cá Sơn biển sọc nâu
Common Name:Cook's cardinalfish
Kích thước chiều dài
10 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 6.5 cm; kích thước lớn nhất 10,0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1990).

Size: 6.5 cm; maximum length 10.0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1990).

Dải độ sâu sinh thái
1m – 10m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 1 - 10 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D VII. 9; А II. 8.Số vảy đường bên 28. Tổng số lược mang 16-19 (lược mang 12-13 phát triển). Cơ thể màu trắng với 5-6 sọc màu nâu sẫm đến màu vàng. Giữa thân có sọc chạy từ đầu mõm qua hốc mắt và kết thúc tại đốm đen giữa hốc vây đuôi. Các vây có màu hồng nhạt. 6,5cm TL

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm ven biển, rấn ở đô sâu 2-10m: Ban ngày thường đơn độc hoặc tụ thành nhóm nhỏ ẩn nấp s độc noặc tt trong các rạn san hô; Hoạt động bắt trong cac rạ sao mồi vào ban đêm; Thức ăn chủ yếu là mor vao a den, e y đọng vạt phu du, dọng vạt giap хас, động vật phù du, động vật giáp xác; Cặp đôi trong mùa sinh sån (Masuda, H., et al, 1984).

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Tài nguyên và Môi trường biển