Cá sơn

Đặc điểm hình thái
D VIII. 9; A II. 8. Số vảy đường bên 26 (các vảy có lỗ 24). Số lược mang trước 19, số lược mang 10 lrae mane hưộc mang t sau 14. Thân màu trắng với 5 sọc nâu voi tối. tia vây màu đỏ nhạt. Giữa gốc vây toi, na vay ma do nhạt sa goc vay đuôi có 1 chẩm đen. Vây lưng và vây duor coeham den. vay lung va vay hạu mon mau xam dạm den nau xen ke hậu môn màu xám đâm đến nâu xen kẽ những dải màu vàng nhạt. Đuôi màu vàng xám.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong vùng rạn san hô hoặc rạn đá ngầm, ở độ sâu 6-65m (thường từ 2-25m); Thường bơi thành từng đàn; Ban ngày ẩn nấp trong các vùng rạn; Bắt mỗi vào ban đêm; Thức ăn chủ yếu là giun nhiều tơ, động vật không xương sống cỡ nhỏ; Cặp đôi trong mùa sinh sản (Myers, R.F., 1991). Phân bổ: Việt Nam: Nơi phát hiện mẫu vật: Đảo Trần, Cát Bà, Cồn Có, Hải Vân - Sơn Trà, Côn Đảo, Thổ Chu.... Thế giới: Vùng biển Ản Độ - Thái Bình Dương (Biển Đỏ và Đông Phi vùng biển đảo Line và Mangaréva, phía bắc Nhật Bản, phía nam tới New Caledonia).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Ít có giá trị kinh tế.
