Quay lại danh sách
#83Tập 6

Cá sơn dęt

Ostorhinchus compressus (Smith & Radcliffe, 1911)

Họ Cá Sơn(Apogonidae)
Tên gọi khác:Cá Sơn rạn dęt, Cá Sơn đá dęt, Cá Sơn biển dęt
Common Name:Ochre-striped cardinalfish
Kích thước chiều dài
12 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 8,0 cm; kích thước lớn nhất 12,0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Size: 8.0 cm; maximum length 12.0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Dải độ sâu sinh thái
2m – 20m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 2 - 20 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D VIII. 9; A II. 9. Số vảy đường bên 23-25. Số lược mang dưới 21-21, số lược mang trên 7-7. Co Dno 71-71, so huộc mag en the mau trang noạc g thể màu trắng hoặc hồng nhạt với 6 sọc dọc màu đỏ nâu. Mắt màu xanh. sộc dộc atdo n Goc vay duoi co 5-4 dom mat dell. Ca Gốc vây đuôi có 3-4 đốm màu đen. Cá thể chưa trưởng thành thân màu vàng, cuống đuôi có đồm đen ở trung tâm.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái ran san hô ven biển, ở độ sâu 2-20m; Ban ngày thường tụ thành nhóm nhỏ ẩn ẩn nấp trong hang của các rạn san hô Porites; Hoạt động bắt mồi vào ban đêm; Thức ăn chủ yếu là động vật phù du, động vật giáp xác (Myers, R.F., 1991).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Giá trị làm thực phẩm đáng kể.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản