Quay lại danh sách
#86Tập 6

Cá sơn sọc đỏ

Archamia lineolata (Cuvier, 1828)

WoRMS: Danh pháp cũTên hiện hành: Taeniamia lineolata
Họ Cá Sơn(Apogonidae)
Tên gọi khác:Cá Sơn rạn sọc đỏ, Cá Sơn đá sọc đỏ, Cá Sơn biển sọc đỏ
Common Name:Shimmering cardinal
Kích thước chiều dài
10 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 6,0 cm; kích thước lớn nhất 10,0 cm TL (Randall, J.E., et al, 8,2 cm; kích thước lớn nhất 10,3 cm TL (Yanagawa, H., 1994).

Size: 6.0 cm; maximum length 10.0 cm TL (Randall, J.E., et al, 8.2 cm; maximum length 10.3 cm TL (Yanagawa, H., 1994).

Dải độ sâu sinh thái
1m – 20m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 1 - 20 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Thế giới
Lachner
1986)

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D VIII. 9; A II.

12-14. Số lược mang dưới 15-17, số lược mang trên 6-7.

Chiều dài đầu gấp 2,7-2,8 lần đường kính mắt. Thân màu ánh bạc, trên có các sọc đứng màu vàng nâu.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ rạn da ngam, od sâu 1-20m. Bơi kiếm ăn theo đàn.

Ban ngày thường tụ thành đàn ẩn nấp trong hang. Bơi lội và bắt mồi vào ban dem.

Thực an chu yeu la dọng vật không xương sống đáy cỡ nhỏ, ấu trùng giáp xác. Cặp đôi trong mùa sinh sản (Gon, O. and J.E.

Randall, 2003).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị nuôi làm Thế giới: Vùng biển Ấn Độ - Thái cảnh; giá trị làm thực phẩm thấp. Bình Dương. Giá trị kinh tế thấp. 1990).

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản, Viện Hải dương học.