Tên gọi khác:Cá Sơn rạn sọc đỏ, Cá Sơn đá sọc đỏ, Cá Sơn biển sọc đỏ
Common Name:Shimmering cardinal
Kích thước chiều dài
10 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm
Ghi nhận mẫu vật: 6,0 cm; kích thước lớn nhất 10,0 cm TL (Randall, J.E., et al, 8,2 cm; kích thước lớn nhất 10,3 cm TL (Yanagawa, H., 1994).
Size: 6.0 cm; maximum length 10.0 cm TL (Randall, J.E., et al, 8.2 cm; maximum length 10.3 cm TL (Yanagawa, H., 1994).
Dải độ sâu sinh thái
1m – 20m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 1 - 20 m
Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Thế giới
Lachner
1986)
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D VIII. 9; A II. 12-14. Số lược mang dưới 15-17, số lược mang trên 6-7. Chiều dài đầu gấp 2,7-2,8 lần đường kính mắt. Thân màu ánh bạc, trên có các sọc đứng màu vàng nâu.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ rạn da ngam, od sâu 1-20m; Bơi kiếm ăn theo đàn; Ban ngày thường tụ thành đàn ẩn nấp trong hang; Bơi lội và bắt mồi vào ban dem; Thực an chu yeu la dọng vật không xương sống đáy cỡ nhỏ, ấu trùng giáp xác; Cặp đôi trong mùa sinh sản (Gon, O. and J.E. Randall, 2003).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Thực phẩm
Có giá trị nuôi làm Thế giới: Vùng biển Ấn Độ - Thái cảnh; giá trị làm thực phẩm thấp. Bình Dương. Giá trị kinh tế thấp. 1990).