Tên gọi khác:Cá Sơn rạn vàng nhạt, Cá Sơn đá vàng nhạt, Cá Sơn biển vàng nhạt
Common Name:Orangelined cardinalfish
Kích thước chiều dài
10 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm
Ghi nhận mẫu vật: 6,0 cm; kích thước lớn nhất 10,0 cm TL (Bacchet, P., et al., 2006).
Size: 6.0 cm; maximum length 10.0 cm TL (Bacchet, P., et al., 2006).
Dải độ sâu sinh thái
2m – 60m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 2 - 60 m
Thế giới
Fowleria aurita Valenciennes
1831
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D VII. 9; А II. 15- 18. Số lược mang dưới 14-16, số lược T6. so lc tang uu mang trên 5-6. Thân màu ánh bạc (khi EU CỬC ,) trưởng thành thân có thể chuyền sang màu vàng nhạt) với 20-23 sọc đứng hẹp, xếp song song màu da cam. Vậy lưng sau và vây hậu môn chia phân màu rõ rệt, phía gốc màu xanh dương, phía ngọn màu trắng nhạt.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện hiện chủ chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san san hô, hô, rạn rạn đá ngầm, ở độ sâu 2-60m (thường từ 3-30m); Bơi kiếm ăn theo đàn; Ban ngày thường tụ thành đàn lớn ở phía cửa hang; Bắt mồi vào ban đêm; Thức ăn chủ yếu là động vật phù du, động vật không xương sống đáy cỡ nhỏ, ấu trùng giáp xác; Cặp đôi trong mùa sinh sån (Myers, R.F., 1991).