Ghi nhận mẫu vật: 6,0 cm; kích thước lớn nhất 10,0 cm TL (Bacchet, P., et al, 2006).
Size: 6.0 cm; maximum length 10.0 cm TL (Bacchet, P., et al, 2006).
Dải độ sâu sinh thái
1m – 37m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 1 - 37 m
Việt Nam
Vùng biển Việt Nam
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D VIII. 9; A II. 8. Số vảy đường bên 10-13. Số lược mang dưới 12, số lược mang trên 3-4. Miệng rộng, răng nhỏ, thân và vây màu xám. Nắp mang màu trắng đục, sau nắp mang ang có L 1 chấm tròn màu đen.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường guor được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm ven bờ, thai rạn san ho, rạn da igathườm ở độ an ở đô sâu 1-37m; Ban ngày thường ẩn nấp trong hang tối của các rạn san hô; Bơi Bởi lôi và bắt mồi vào ban đêm; Ca Cá thể chưa trưởng thành thường đi theo đàn, khi trưởng thành thường bơi theo cặp hoặc theo đàn đàn gồm nhiều cặp; Thức ăn chủ yếu là động vật giáp xác, chân bụng và cá nhỏ; Cặp đôi trong mùa sinh sản (Myers, R.F., 1991).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Thực phẩm
Giá trị kinh tế thấp. Giá trị làm thực phẩm không cao. AMPUCHIA