Tên gọi khác:Cá Sơn rạn đốm nâu, Cá Sơn đá đốm nâu, Cá Sơn biển đốm nâu
Common Name:Mottled cardinalfish
Kích thước chiều dài
5 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm
Ghi nhận mẫu vật: 3,5 cm; kích thước lớn nhất 5,0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1990).
Size: 3.5 cm; maximum length 5.0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1990).
Dải độ sâu sinh thái
3m – 25m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 3 - 25 m
Việt Nam
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)
Thế giới
Nơi phát hiện mẫu vật
Đảo Trần
Hải Vân - Sơn Trà
Cù Lao Chàm
Nam Yết
Phú Quốc
Thổ Chu
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D VIII. 9; A II. 8. Số vảy đường bên 9-11. Số lược mang dưới 12-13, số lược mang trên 3. Phần đầu có 3-4 dải màu nâu tỏa ra từ phía sau hốc mắt. Cơ thể màu đốm nâu với 6-8 sọc đứng màu nâu.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm ven bờ, ở độ sâu 3-25m (thường từ 3-15m); Ban ngày thường ẩn nấp trong hang tối của các rạn san hô cành (Acropora); Bơi lội và bắt mồi vào ban đêm; Thường bơi lội và kiếm ăn đơn độc; Thức ăn chủ yếu là động vật giáp xác, chân bụng và cá nhỏ; Cặp đôi trong mùa sinh sản (Bacchet, P., et al, 2006).