Quay lại danh sách
#89Tập 6

Cá sơn đốm nâu

Fowleria vaiulae Jordan & Seale, 1906

Họ Cá Sơn(Apogonidae)
Tên gọi khác:Cá Sơn rạn đốm nâu, Cá Sơn đá đốm nâu, Cá Sơn biển đốm nâu
Common Name:Mottled cardinalfish
Kích thước chiều dài
5 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 3,5 cm; kích thước lớn nhất 5,0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1990).

Size: 3.5 cm; maximum length 5.0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1990).

Dải độ sâu sinh thái
3m – 25m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 3 - 25 m

Việt Nam
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D VIII. 9; A II.

8. Số vảy đường bên 9-11.

Số lược mang dưới 12-13, số lược mang trên 3. Phần đầu có 3-4 dải màu nâu tỏa ra từ phía sau hốc mắt.

Cơ thể màu đốm nâu với 6-8 sọc đứng màu nâu.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm ven bờ, ở độ sâu 3-25m (thường từ 3-15m). Ban ngày thường ẩn nấp trong hang tối của các rạn san hô cành (Acropora).

Bơi lội và bắt mồi vào ban đêm. Thường bơi lội và kiếm ăn đơn độc.

Thức ăn chủ yếu là động vật giáp xác, chân bụng và cá nhỏ. Cặp đôi trong mùa sinh sản (Bacchet, P., et al, 2006).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Giá trị làm thực phẩm không cao.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản, Viện Hải dương học.