Tên gọi khác:Cá Sơn rạn ba vạch, Cá Sơn đá ba vạch, Cá Sơn biển ba vạch
Common Name:Bigeye cardinalfish
Kích thước chiều dài
10 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm
Ghi nhận mẫu vật: 7,0 cm; kích thước lớn nhất 10,0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).
Size: 7.0 cm; maximum length 10.0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).
Dải độ sâu sinh thái
1m – 34m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 1 - 34 m
Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)
Thế giới
Nơi phát hiện mẫu vật
Hòn La
Vịnh Nha Trang
Phú Quốc
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D VIII. 9; A II. 8. Tổng số lược mang 25-27. Cơ thể màu đồng hoặc màu ánh bạc, cuống đuôi màu xám, mép trên có đốm đen (hình yên ngựa). Dưới hốc mắt có sọc ngắn màu đen (tạo hình chữ V dưới mắt). Loài này có hình thái gần giống loài N. fuscus nhưng có số lược mang ít hơn (25-27 so với 28-30). Chiều dài (TL) bằng 2,2-2,6 lần chiều rộng lớn nhất của cơ thể.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm ven bờ, ở độ sâu 3-30m (thường từ 3-15m); Ban ngày thường ẩn nấp trong hang tối của các rạn san hô cành (Acropora); Bơi lội và bắt mồi vào ban đêm; Kiếm ăn đơn độc hoặc nhóm nhỏ; Thức ăn chủ yếu là động vật giáp xác, chân bụng và cá nhỏ (Myers, R.F., 1991).