Ghi nhận mẫu vật: 17,0 cm; kích thước lớn nhất 40,0 cm TL (Heemstra, P.C., 1995).
Size: 17.0 cm; maximum length 40.0 cm TL (Heemstra, P.C., 1995).
Việt Nam
Vùng biển Việt Nam
Thế giới
Nơi phát hiện mẫu vật
Đảo Trần
Cát Bà
Hòn Mát
Hòn La
Cồn Cỏ
Hòn Cau
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D IX. 22-25; A III. 18-20. Số lược mang dưới 27-33, số lược mang trên 10-14, tổng số lược mang 37-47. Lưng màu xanh ánh bạc, bụng màu trắng bạc. Phía trên sau nắp mang có đốm màu đen. Vây lưng và vây hậu môn nhỏ màu vàng, vây đuôi sẫm màu (phía trên thùy) đến màu vàng (phía dưới chẽ vây đuôi).
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật các cá thể chưa trưởng thành thường được phát hiện tập trung ở vùng rừng ngập mặn, vùng cửa sông ven biển; Cá thể trưởng thành thường được phát hiện trong vùng rạn nước sâu (đến 100m); Là loài bắt mồi về đêm; Thức ăn chủ yếu là động vật chân chèo, ấu trùng tôm cá và tôm cá nhỏ; Cá kết đàn đẻ trứng trong mùa sinh sản, trứng trôi nổi theo dòng nước (Fischer, W., et al, 1990).