Quay lại danh sách
#94Tập 6

Cá cam

Alepes djedaba Forsskål, 1775

Họ Cá Khế(Carangidae)
Tên gọi khác:Cá Dóc
Common Name:Shrimp scad
Kích thước chiều dài
40 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 17,0 cm; kích thước lớn nhất 40,0 cm TL (Heemstra, P.C., 1995).

Size: 17.0 cm; maximum length 40.0 cm TL (Heemstra, P.C., 1995).

Việt Nam
Vùng biển Việt Nam
Thế giới
Nơi phát hiện mẫu vật
Đảo Trần
Cát Bà
Hòn Mát
Hòn La
Cồn Cỏ
Hòn Cau

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D IX. 22-25; A III. 18-20. Số lược mang dưới 27-33, số lược mang trên 10-14, tổng số lược mang 37-47. Lưng màu xanh ánh bạc, bụng màu trắng bạc. Phía trên sau nắp mang có đốm màu đen. Vây lưng và vây hậu môn nhỏ màu vàng, vây đuôi sẫm màu (phía trên thùy) đến màu vàng (phía dưới chẽ vây đuôi).

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật các cá thể chưa trưởng thành thường được phát hiện tập trung ở vùng rừng ngập mặn, vùng cửa sông ven biển; Cá thể trưởng thành thường được phát hiện trong vùng rạn nước sâu (đến 100m); Là loài bắt mồi về đêm; Thức ăn chủ yếu là động vật chân chèo, ấu trùng tôm cá và tôm cá nhỏ; Cá kết đàn đẻ trứng trong mùa sinh sản, trứng trôi nổi theo dòng nước (Fischer, W., et al, 1990).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị cao trên thị trường cá tươi sống.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Tài nguyên và Môi trường biển