Ghi nhận mẫu vật: 23,0 cm; kích thước lớn nhất 70,0 cm TL (Smith-Vaniz, W.F., 1984).
Size: 23.0 cm; maximum length 70.0 cm TL (Smith-Vaniz, W.F., 1984).
Dải độ sâu sinh thái
20m – 150m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 20 - 150 m
Việt Nam
Vùng biển Việt Nam
Thế giới
Nơi phát hiện mẫu vật
Đảo Trần
Bạch Long Vĩ
Cồn Cỏ
Lý Sơn
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D VIII-IX. 30-37; A II. 15-15. Số lược mang dưới 5-8, số lược mang trên 1-2, tổng số lược mang 6-10. Lưng có màu xám xanh, bụng màu trắng sữa; Cá thể chưa trưởng thành trên thân có 5-7 dải xiên đứng màu nâu tối và mờ dần khi trưởng thành.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện với những đàn lớn, chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 20-100m; Thức ăn chính ở giai đoạn con non là trứng và ấu trùng tôm cá, khi trưởng thành ăn động vật thân mềm, tôm, cá con (Randall, J.E., 1995).