Quay lại danh sách
#96Tập 6

Cá cam vân

Seriolina nigrofasciata (Rüppell, 1829)

Họ Cá Khế(Carangidae)
Tên gọi khác:Cá Cam sọc đen
Common Name:Blackbanded trevally
Kích thước chiều dài
70 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 23,0 cm; kích thước lớn nhất 70,0 cm TL (Smith-Vaniz, W.F., 1984).

Size: 23.0 cm; maximum length 70.0 cm TL (Smith-Vaniz, W.F., 1984).

Dải độ sâu sinh thái
20m – 150m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 20 - 150 m

Việt Nam
Vùng biển Việt Nam
Thế giới
Nơi phát hiện mẫu vật
Đảo Trần
Bạch Long Vĩ
Cồn Cỏ
Lý Sơn

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D VIII-IX. 30-37; A II. 15-15. Số lược mang dưới 5-8, số lược mang trên 1-2, tổng số lược mang 6-10. Lưng có màu xám xanh, bụng màu trắng sữa; Cá thể chưa trưởng thành trên thân có 5-7 dải xiên đứng màu nâu tối và mờ dần khi trưởng thành.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện với những đàn lớn, chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 20-100m; Thức ăn chính ở giai đoạn con non là trứng và ấu trùng tôm cá, khi trưởng thành ăn động vật thân mềm, tôm, cá con (Randall, J.E., 1995).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị làm thực phẩm.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Tài nguyên và Môi trường biển
Viện Hải dương học