Quay lại danh sách
#69Tập 1

Paracalanus parvus

Paracalanus parvus Paracalanus parvus (Claus, 1863

Họ Paracalanidae(Paracalanidae)
Common Name:Marine Planktonic Copepod
Kích thước chiều dài
0.1 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: F: 0.62-1.30 mm, M: 0.50-1.40 mm

Dải độ sâu sinh thái
0m – 200m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 – 200 m (Tầng mặt hải dương chiếu sáng)

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)
Quần đảo Trường Sa
Thế giới
vịnh Bắc Bộ
vịnh Thái Lan
vùng ven biển từ Quảng Ninh đến Kiên Giang

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Đặc điểm hình thái và giải phẫu hiển vi xác định loài trên cơ sở tiêu bản mẫu vật VNMN_Co.00070.. Tiêu bản chụp lát cắt vi thể độ nét cao.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

loài này có khả năng thích nghi rất rộng với nhiệt độ và độ mặn. Số lượng tương đối nhiều và thường xuyên gặp trên các vùng biển nước ta, kể cả vùng cửa sông và các đầm phá ven biển, thường sống ở tầng mặt.

Đây là loài có tính chất thế giới, trừ vùng cực ra đều thấy loài này xuất hiện, nhưng vùng ôn đới có mật độ cao hơn Tập tính sinh thái: vùng biển ven bờ (neritic).

Tầng mặt hải dương (epipelagic, 0–200 m). Tầng sâu hải dương (bathypelagic, >1000 m).

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

1 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtVNMN_Co.00070.
[1]Atlat Động vật phù du (2016–2019) — TS. Trương Sĩ Hải Trình & CS (Viện Hải dương học, Viện Hàn lâm KHCN Việt Nam).