Quay lại danh sách
#9Tập 1

Acartiella sinensis

Acartiella sinensis Acartiella sinensis Shen & Lee, 1963

Họ Acartiidae(Acartiidae)
Common Name:Marine Planktonic Copepod
Kích thước chiều dài
0.1 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: F: 1.30-1.48 mm, M: 1.10-1.23 mm

Dải độ sâu sinh thái
0m – 200m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 – 200 m (Tầng mặt hải dương chiếu sáng)

Việt Nam
Vùng biển Việt Nam

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Đặc điểm hình thái và giải phẫu hiển vi xác định loài trên cơ sở tiêu bản mẫu vật Viện Hải dương học. Tiêu bản chụp lát cắt vi thể độ nét cao.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

là loài nước lợ điển hình, sống phổ biến ở khu vực cửa sông và các thủy vực nước lợ ven biển. Ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, loài này có thể vào sâu trong sông ngòi 60 – 70 km.

Số lượng tương đối nhiều. brackish.. Introduced into San Francisco waters by means of ships' ballast..

According to Cordell & al., 2008 (p.753) the first record of this species in San Francisco estuary is 1993.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

1 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtMẫu lưu trữ Viện Hải dương học
[1]Atlat Động vật phù du (2016–2019) — TS. Trương Sĩ Hải Trình & CS (Viện Hải dương học, Viện Hàn lâm KHCN Việt Nam).