Quay lại danh sách
#111Tập 1

Tôm tít đốm hoa

Lysiosquillina maculata (Fabricius, 1793)

Họ Tôm Tít Càng Sọc(Lysiosquillidae)
Common Name:Zebra Mantis Shrimp
Kích thước chiều dài
31.7 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Chiều dài thân (Lt) con đực lớn nhất 317 mm, con cái lớn nhất 300 mm (theo Manning, 1978b).

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Thế giới
Thế giới
Từ các vùng biển Nhật Bản đến phía tây Ấn Độ Dương

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Vỏ đầu ngực: Dạng hình thang. Mép sau lõm, mép trước thẳng. Rãnh dạ dày, rãnh bên rõ nhưng rãnh dạ dày rộng hơn. Cánh bụng của đốt ngực thứ VIII thấp, tròn và không gai. Chùy dạng tim, bề rộng rộng hơn bề dài; nửa phần trước có gờ giữa nhưng 2 bên gờ không có rãnh. Mắt: Lớn, giác mạc 2 thùy và rộng hơn cuống nhiều. Mắt không vượt quá cuối đốt thứ II của cuống râu I; phiến vảy mắt dạng tam giác, đỉnh nhọn, uốn cong về phía trước. Râu: Cuống râu I ngắn, khoảng 1/2 chiều dài vỏ đầu ngực. Râu II có phiến vảy rộng, hình trứng, chiều dài gấp 2 lần chiều rộng và có những chấm đen; cuống đạt đến hoặc hơi vượt quá mắt, phần gốc có mép trước thẳng, không phát triển thành gai; có 3 gai thịt: 1 ở giữa và 2 ở bụng. Chân bắt mồi: Đốt ngón thường có 9-11 răng, ở con cái trưởng thành số răng có ít hơn, mép ngoài có răng cưa mịn. Gần đầu đốt bàn có ít lông. Những răng mặt lưng đốt khuỷu không xiên vào giữa bụng. Hàm trên có pan hàm và nhánh bên. Đốt bụng: Láng, không có gai; vùng gần giữa đốt thứ VI phân biệt với bướu bên bằng 1 rãnh dọc; ngay trước khớp nối của mỗi chân đuôi và đốt thứ VI có 1 mấu lồi thon dạng tam giác. Đuôi: Bề rộng rộng hơn bề dài. Mặt lưng lõm, giữa có bướu thấp dạng tam giác và 2 bên có bướu bên thấp hình trứng. Mép sau có 4 cặp mấu nhô ra, 2 cặp ngoài cùng phát triển nhất. Đỉnh của nhánh trong chân đuôi có màu đen.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Sống ở đáy bùn hoặc cát bùn, độ sâu 8 - 25 m.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Thực phẩm có giá trị kinh tế cao, kích thước lớn.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

6 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vật
Ít
lưu trữ ở Viện Hải dương học Nha Trang [Rte. 1002 (E. 5005)]
Tình trạng mẫu / ghi nhậnBình thường
[1]Fabricius, 1793: 511
[2]De Vis, 1883: 321
[3]Kemp, 1913
[4]Holthuis, 1965a: 18
[5]Manning, 1978b: 3, figs. 1-3, 9
[6]Động vật chí Việt Nam - Tập 1: Tôm biển (tr. 210-211, H.111).