Quay lại danh sách
#114Tập 1

Tôm tít gai dị thường

Heterosquilloides insignis (Kemp, 1911)

Họ Tôm Tít Biển Sâu(Tetrasquillidae)
Common Name:Deep-water Mantis Shrimp
Kích thước chiều dài
10 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Chiều dài thân (Lt) nhỏ hơn 100mm.

Size: Total body length (Lt) less than 100mm.

Dải độ sâu sinh thái
275m – 510m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 275 - 510 m

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Thế giới
đảo Andaman và Nam Phi

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Vỏ đầu ngực: Láng, chiều dài nhất dài hơn chiều rộng rộng nhất và góc bên phía trước tù. Không có rãnh cổ, nhưng rãnh dạ dày rõ.

Chùy: Có dạng hình tam giác cân hẹp và chiều dài gấp 1,5 lần chiều rộng. Không góc bên phía trước; mép bên hơi uốn lượn, hội tụ ở phía trước tạo thành đỉnh nhọn.

Mắt: Rất lớn. Giác mạc nghiêng và 2 thùy không rõ, bề rộng nhất bằng 1/3 chiều dài vỏ đầu ngực và bằng chiều dài toàn bộ mắt.

Nhìn từ trên xuống, mép trước của đốt bàn mắt và u lưng của nó bị chùy đầu che phủ hoàn toàn. Râu: Cuống râu I gần bằng 1/2 chiều dài vỏ đầu ngực (bao gồm cả chùy đầu), đốt cuối cùng của nó bằng 1/2 chiều dài đốt áp chót.

Hàm trên có pan hàm gồm 3 đốt. Chân bắt mồi: Đốt ngón có 7-8 răng bao gồm cả răng cuối cùng, răng áp chót đặc biệt rất ngắn hơn răng trước áp chót.

Mép trong lõm và ở đáy của nó có 2 thùy nhỏ, thùy trước teo đi, thùy sau có dạng như 1 răng bén nhọn. Đốt bàn mang răng lược và 4 gai cử động.

Đốt khuỷu không có gờ, nhưng cuối mép lưng hình thành gai nhọn. Đốt bụng: Mặt lưng của 4 đốt bụng trước láng.

Góc bên phía sau của 3 đốt trước tròn; góc bên phía sau của 3 đốt cuối là những gai nhỏ nhọn. Cả 2 bên nửa sau của đốt thứ V có 1 rãnh dọc mờ.

Đốt thứ VI có thêm 1 gai ở góc bên phía sau. Mặt bụng đốt thứ VI mang 1 gai cong nhọn ở góc bên phía trước.

Đuôi: Chiều dài gấp đôi chiều rộng. Trên lưng mang 2 đôi u và 8 gờ dọc, gờ dọc ngoài cùng phân nhánh ở gần đỉnh.

Trên mỗi mặt mép đuôi có 2 răng rất lớn, răng trung gian và răng bên; 2 gai gần giữa dài cử động được. Giữa sau có 6 đôi gai nhỏ.

Có 4 gai ngắn ở giữa răng gần giữa và răng trung gian, và 1 gai khác ở giữa răng trung gian và răng bên.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Loài này thường sống ở biển sâu vì theo Manning (1995), mẫu của Kemp (1911) thu được ở độ sâu 430m tại phía bắc đảo Andaman và mẫu của Makarov (1978) thu được ở độ sâu 300m trong vịnh Bắc Bộ.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Chưa rõ, đối tượng nghiên cứu sinh học biển sâu.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

5 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtKhông có mẫu lưu tại Viện Hải dương học Nha Trang.
Tình trạng mẫu / ghi nhậnHiếm gặp
[1]Kemp, 1911: 94
[2]Holthuis, 1967a: 13
[3]Makarov, 1978: 179, fig.2
[4]Manning, 1991: 6, fig.5
[5]Động vật chí Việt Nam - Tập 1: Tôm biển (tr. 215-216)