Ghi nhận mẫu vật: Chiều dài thân (Lt) 75 - 120 mm.
Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Vùng Biển Miền Trung
Thế giới
Thế giới
Các vùng biển Trung Quốc
Nhật Bản
Indonesia
Philippin
Australia
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
Vỏ đầu ngực: Chùy dạng hình thang, chiều rộng hơi lớn hơn chiều dài, mặt lưng nhẵn, đỉnh tròn. Phần phân nhánh phía trước của gờ giữa vỏ đầu ngực không rõ, có một lõm giữa tách phần phân nhánh làm đôi. Mấu bên đốt ngực V có 2 gai, gai trước nhọn, dài, cong lên; gai sau nhỏ hơn. Mấu bên đốt ngực VI và VII có 2 gai, gai trước nhỏ, gai sau to và tù. Các đốt bụng: Mấu mép ngoài gai dài của mấu gai đôi nhánh đuôi nhỏ, đỉnh nhọn. Đốt đuôi: Bên gờ giữa mặt lưng đốt đuôi không có gờ u hạt rõ rệt. Các chi: Góc dưới đỉnh đốt đùi chân móc có mấu thô, mép lưng đốt ống có 2 mấu rõ rệt, đốt ngón có 6 răng.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Thường phân bố ở độ sâu 15 - 25 m, đáy bùn cát.
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Thực phẩm
Thực phẩm và làm thức ăn cho nhiều loài hải sản và gia súc.
Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn
8 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtCó nhiều mẫu lưu tại Viện Hải dương học Nha Trang
Tình trạng mẫu / ghi nhậnPhổ biến
[1]Kemp, 1911, Rec. Injd. Mus., 6(2): 99
[2]Gravier, 1930b: 525
[3]Dawydoff, 1952: 145
[4]Blumstein, 1974: 121
[5]Moosa, 1975: 13
[6]Manning, 1978d: 36
[7]Nguyễn Văn Chung & Phạm Thị Dự, 1995: 134
[8]Động vật chí Việt Nam - Tập 1: Tôm biển (tr. 230-231, H.122).