Quay lại danh sách
#18Tập 1

Tôm gân

Penaeus (Melicertus) latisulcatus Kishinouye, 1896

WoRMS: Danh pháp cũTên hiện hành: Penaeus (Oleopenaeus) latisulcatus
Họ Tôm He(Penaeidae)
Common Name:Western king prawn
Kích thước chiều dài
18 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Đã thu được cá thể có chiều dài thân (Lt): 150mm. Đàn tôm trưởng thành thích hợp cho khai thác thường từ 120 - 180mm (khoảng 20 - 50 gam).

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Vùng Biển Miền Trung
Thế giới
Thế giới
Hồng Hải
Đông Phi đến Triều Tiên
Ấn Độ
Indonesia
Australia
Nhật Bản
Malaysia
Trung Quốc

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Chùy: Gần như nằm ngang, 1/3 đoạn mút chùy hơi cong lên, dài tới hoặc vượt quá đỉnh cuống râu I, mép trên 7 - 12 răng (đa số là 10), mép dưới 1 răng. Vỏ đầu ngực: Gờ sau chùy và rãnh giữa rõ ràng, hầu như kéo dài đến mép sau vỏ đầu ngực. Rãnh bên chùy rộng và sâu, rộng bằng gờ sau chùy. Nửa phần sau rãnh gan nằm ngang, nửa phần trước hơi chếch xuống. Phần bụng: Từ đốt IV - VI có gờ lưng. Gờ lưng đốt bụng VI hơi sắc, đoạn cuối có gai nhỏ, không cong về phía sau. Đốt đuôi nhọn, có 3 đôi gai bên hoạt động. Các chi: 5 đôi chân bò đều có nhánh ngoài. Thelycum: Có dạng hình chữ nhật tròn, mép bên rãnh dọc giữa chỉ hơi cong, u lồi phía trước to, vôi hóa. Petasma: Đỉnh phiến giữa có u nhỏ nhưng nhỏ hơn so với u của tôm he Nhật Bản và hơi vượt quá đỉnh của phiến bên. Màu sắc: Thân nhẵn bóng, có màu vàng nhạt hoặc màu thịt trắng, lốm đốm vân màu tro, phần sau nhánh đuôi màu xanh da trời.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Tôm gân thường sống ở vùng biển ven bờ có chất đáy cát hoặc cát bùn, độ sâu từ 15 - 40 m. Mùa vụ sinh sản kéo dài từ tháng 1 - 9, nhưng tương đối tập trung vào khoảng tháng 3 - 5.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Là loại tôm có kích thước lớn, phân bố rộng, sản lượng nhiều, có giá trị thực phẩm và xuất khẩu.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtNhiều mẫu lưu tại Viện Hải dương học Nha Trang