Tôm đỏ biển sâu
Plesiopenaeus edwardsianus
Đặc điểm hình thái
Bề mặt thân vỏ bóng nhẵn. Khi trưởng thành, chùy ở con đực ngắn, mép trên chùy có 3 răng. Rãnh cổ rõ ràng hoặc chỉ có phần gốc rãnh. Có gai râu và gai vỏ mang, nhưng không có gai khoang mắt và gai gan. Sợi ngọn trên râu I ngắn, sợi ngọn dưới dạng sợi, nhỏ và dài. Phần bụng: Có gờ lưng từ đốt bụng III - VI, cuối cùng là một gai nhọn nhỏ. Góc dưới phía sau của tấm vỏ bên của các đốt bụng II - VI có một gai nhọn. Đốt đuôi dài bằng 1,2 lần đốt bụng VI. Rãnh dọc trên mặt lưng của đốt đuôi rộng, hai mép bên của rãnh có gờ. Phần áp cuối ở hai bên đốt đuôi có 4 đôi gai hoạt động. Các chi: Chân bò II có nhánh trên (epipodite), chân bò III có mang chân. Râu: Sợi ngọn trên râu I rộng, ngắn và dài bằng đốt gốc cuống râu I. Sợi ngọn dưới nhỏ dài hơn thân. Petasma: Mặt bụng và lưng trơn, bóng, mép biên không có lông hoặc gai. Thùy lưng hẹp, dài, đoạn cuối nhọn tù, hơi ngắn hơn thùy bên. Thùy bên to và rộng hơn thùy lưng, đoạn gốc rộng, đoạn cuối hẹp, mép cuối có một vết khía nhỏ. Thelycum: Túi nhận tinh do 4 tấm hợp thành. Tấm trước nằm giữa đôi chân bò IV có hình quả đào, tấm ngang nằm ở vỏ bụng, đoạn cuối to, mép hai bên phần gốc hơi lõm vào, mặt bụng phẳng và lõm xuống, bề mặt có một gờ dọc. Mặt lưng ở phần trước lồi, có dạng hình cầu. Chỗ lồi nằm giữa chân bò V có hình dáng như cái trống. Chỗ lồi nằm trên vỏ bụng, đoạn trước hẹp, tù, hai bên mép và đoạn cuối có lông, mặt bụng trơn bóng, không có lông. Giữa chân bò IV và V, ở hai bên có mấu lồi hình tam giác. Màu sắc: Lúc còn sống toàn thân có màu đỏ.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Thường sống ở độ sâu trên 200 m, chất đáy bùn.
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Là loài tôm có kích thước lớn thường gặp ở vùng biển sâu, có giá trị thực phẩm.
