Quay lại danh sách
#23Tập 1

Tôm sú

Penaeus (Penaeus) monodon Fabricius, 1798

WoRMS: Danh pháp cũTên hiện hành: Penaeus (Penaeus) monodon
Họ Tôm He(Penaeidae)
Common Name:Giant tiger prawn
Kích thước chiều dài
32 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Tôm Sú là loài có kích thước và khối lượng lớn nhất trong họ tôm He, đã phát hiện con lớn nhất đạt 320 mm, nặng 380 g. Đàn tôm khai thác tự nhiên có kích thước trung bình 160 - 190 mm.

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Thế giới
Thế giới
Các vùng biển phía đông châu Phi
Pakistan
Ấn Độ
Nhật Bản
Trung Quốc
Thái Lan
Australia
Malaysia

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Chùy: Nằm ngang, phần cuối thô dày và hơi cong lên, dài đến cuối cuống râu I. Mép trên có 7 - 8 răng, mép dưới có 2 - 3 răng (thường gặp tỷ lệ 7/3 răng) phần sau gờ chùy có rãnh giữa. Vỏ đầu ngực: Gờ sau chùy hầu như kéo dài đến mép sau vỏ đầu ngực. Gờ bên chùy thấp, kéo dài đến phía dưới gai trên dạ dày. Gờ gan rõ, thẳng. Phần bụng: Từ giữa đốt bụng IV đến đốt VI có gờ lưng. Đốt đuôi hơi dài hơn đốt VI, không có gai bên. Các chi: Gai cuống râu I kéo dài đến giữa đốt thứ I, nhánh phụ trong đến hoặc vượt quá đốt I cuống râu I. Sợi ngọn râu I ngắn, sợi ngọn dưới bằng khoảng 2/3 vỏ đầu ngực, sợi ngọn trên ngắn hơn sợi ngọn dưới. Thelycum: Nằm ở giữa đôi chân bò IV, vôi hóa, viền quanh có nhiều lông cứng. Túi nhận tinh dạng đĩa, chiều rộng lớn hơn chiều dài, mép rãnh giữa dày hình thành môi. Petasma: U đỉnh phiến lưng giữa nhỏ, phiến bên tương đối rộng và vượt quá đỉnh phiến giữa, đỉnh tròn có gai nhỏ. Màu sắc: Thân có màu nâu lục, các vân ngang màu vàng nâu nhạt. Chân bơi màu lam nhạt, viền lông màu hồng.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Tôm Sú tự nhiên phân bố rộng ở ven biển Việt Nam, nhưng chủ yếu ở Miền Trung, sau đến các vùng biển ở Nam Bộ. Chất đáy thích hợp là bùn, hoặc bùn cát, thích ứng với độ mặn 10 - 35 ‰. Mùa đẻ kéo dài quanh năm. Với công nghệ sản xuất giống nhân tạo hiện nay, con người có thể chủ động tạo đàn tôm mẹ thành thục trong điều kiện nuôi nhốt. Sức sinh sản thực tế thường từ 500.000 - 1.000.000 trứng, cá thể lớn thường có nhiều trứng hơn. Điều kiện sinh sản thích hợp là nhiệt độ 26 - 30°C và độ mặn trên 32 ‰. Ấu trùng ăn sinh vật nổi, tôm con và tôm lớn ăn sinh vật đáy.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Tôm sú là loài tôm có kích thước lớn nhất trong họ tôm he, thịt thơm ngon, thích ứng rộng với môi trường, lớn nhanh, có điều kiện trở thành mặt hàng tươi sống trên thị trường, đặc biệt có giá trị xuất khẩu. Tôm sú không những là đối tượng để khai thác mà còn là đối tượng nuôi chủ yếu của nước ta và nhiều nước Đông Nam Á. Riêng tôm nuôi, theo số liệu của Bộ Thủy sản năm 1995 đã đạt 5 vạn tấn, trong đó tôm sú là chính.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtNhiều mẫu lưu tại Viện Hải dương học Nha Trang