Quay lại danh sách
#30Tập 1

Tôm rảo nghệ

Metapenaeus tenuipes Kubo, 1949

Họ Tôm He(Penaeidae)
Common Name:Stork Shrimp
Kích thước chiều dài
10 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Chiều dài thân (Lt) cá thể lớn đã thu được đạt 100 mm.

Việt Nam
Vùng Biển Nam Bộ
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)
Thế giới
Thế giới
Các vùng biển Ấn Độ - Tây Thái Bình Dương
Thái Lan
Indonesia
Malaysia
Singapo

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Chùy: Nằm ngang, dài quá đốt I cuống râu I. Mép trên chùy có 6 - 7 răng, phần ngọn không có răng. Vỏ đầu ngực: Gờ sau chùy kéo dài đến 1/2 vỏ đầu ngực. Có gai gan và gai râu. Các rãnh trên vỏ đầu ngực mờ hoặc không có. Phần bụng: Gờ lưng trên đốt bụng I khá rộng và thấp với những nốt sần trên mặt lưng. Trên đốt bụng IV và V gờ khá rõ và kết thúc trên đốt bụng V dưới dạng gai. Các chi: Gai cuống râu I không dài đến giữa đốt thứ nhất của cuống râu I. Vảy râu II đạt đến đỉnh cuống râu I. Trên đốt đùi chân bò I, II và III có gai. Petasma: Các thùy đỉnh giữa có phần đầu phình rộng tròn và vượt quá các thùy đỉnh bên, phiến bên có hướng phát triển về phía trước, đỉnh nhọn. Thelycum: Tấm trước nhỏ và tròn. Tấm bên rất lớn, dạng bán cầu, giữa mép sau hơi lõm và không có u lồi. Màu sắc: Có màu vàng nhạt như nghệ.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Phân bố rộng từ vùng ven bờ đến độ sâu khoảng 30 m với chất đáy chủ yếu là bùn cát hoặc cát bùn. Khi trưởng thành Tôm rảo nghệ di chuyển ra vùng nước xa bờ có độ trong, độ mặn cao và ổn định hơn.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Đây là loài tôm có kích thước nhỏ, số lượng tuy rất ít nhưng cũng có giá trị làm thực phẩm.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtNhiều mẫu lưu tại Viện Hải dương học Nha Trang