Tôm nghệ
Đặc điểm hình thái
Chùy: Thẳng, vượt quá đốt gốc râu I. Nhìn chung chiều dài của chùy thay đổi theo tuổi của cá thể. Mép trên có 5 - 7 răng. Vỏ đầu ngực: Gờ sau chùy về sau càng nhỏ dần và rất mờ ở sát mép sau vỏ đầu ngực. Rãnh râu - hốc mắt mờ. Rãnh cổ sâu, hướng về phía sau, đến khoảng 2/3 đường giữa lưng của vỏ đầu ngực có gờ thấp, sắc. Rãnh tim - mang và nửa trước của rãnh gan khá rõ. Gai trên dạ dày và gai râu rõ, gai gan lớn hơn 2 gai trên. Góc trên mắt không nhọn, góc má tròn. Phần bụng: Gờ lưng đạt đến 2/3 đốt bụng IV. Gờ trên đốt bụng IV nhô lên và kết thúc bằng gai nhọn. Góc dưới phía sau đốt bụng IV không có gai. Đốt đuôi không có gai bên và ngắn hơn nhiều so với nhánh trong chi đuôi. Các chi: Gai cuống râu ngắn, gần đạt quá nửa đốt đùi râu I. Trên đốt đùi của chân bò I, II, III và đốt gốc chân bò I có gai. Sợi ngọn trên râu I dài hơn sợi dưới và dài hơn 1/2 chiều dài vỏ đầu ngực. Petasma: Các thùy đỉnh bên hướng ra ngoài, đỉnh nhọn. Các thùy đỉnh giữa mảnh, hơi uốn cong và chụm lại. Thelycum: Tấm giữa lớn hơn các tấm bên, mép trên tròn, hai bên phần sau hình thành 2 khối tròn. Màu sắc: Có màu vàng nhạt.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Ở Việt Nam, chỉ phân bố phổ biến ở vùng biển Nam Bộ, từ các ao đầm, cửa sông đến vùng khơi có độ sâu 40 m. Khi trưởng thành, chúng thường di chuyển ra vùng khơi có độ mặn, độ trong cao và ổn định hơn để sinh sống.
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Tôm nghệ có kích thước trung bình, thường gặp và có số lượng đáng kể, nên là loại thực phẩm có giá trị kinh tế cho nội địa và xuất khẩu.
