Quay lại danh sách
#37Tập 1

Tôm rảo chim

Metapenaeus lysianassa (De Man, 1888)

Họ Tôm He(Penaeidae)
Common Name:Bird Shrimp
Kích thước chiều dài
5.5 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Chiều dài thân (Lt) lớn nhất 55 mm (đực); 80 mm (cái).

Size: Maximum total body length (Lt) 55 mm (male); 80 mm (female).

Dải độ sâu sinh thái
5m – 9m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 5 - 9 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)
Thế giới
Ấn Độ
vịnh Bengan
Malaysia
Indonesia

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Chùy: Thẳng ngắn và không đạt đến đỉnh đốt I cuống râu II. Vỏ đầu ngực: Rãnh sau hốc mắt, rãnh râu - hốc mắt không rõ.

Rãnh cổ rõ rệt. Phần bụng: Đốt đuôi nhọn, dài bằng đốt bụng VI.

Mép bên không có gai, nhưng có lông ngắn và cứng. Các chi: Gai cuống đạt gần đến đỉnh đốt I râu I.

Vảy râu II vượt quá cuống râu I, có 1 gai đỉnh bên. Petasma: Các thùy đỉnh bên chia đôi thành hai phần dài bằng nhau.

Thelycum: Phiến trước hình bầu dục, mép trước tròn. Các tấm bên của phần sau nằm sát nhau theo đường chính giữa thân.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Có thể thích nghi với điều kiện độ mặn biến đổi rộng nên sống được ở đầm phá, cửa sông và vùng ven bờ. Chất đáy bùn, bùn cát và cát bùn.

Độ sâu 2 - 10 m. Đã thu được mẫu tôm cái có buồng trứng thành thục vào tháng 5.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Đây là loài tôm thường gặp ở vùng biển Miền Trung và Nam Bộ, tuy số lượng không nhiều nhưng là loại tôm có giá trị kinh tế.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtNhiều mẫu lưu tại Viện Hải dương học Nha Trang.