Tôm he giả
Đặc điểm hình thái
Chùy: Ngắn, nhọn thẳng, nửa phần đỉnh nhọn hơi cong xuống, dài đến gốc đốt II cuống râu I, mép trên 7 răng, mép dưới không có răng. Vỏ đầu ngực: Gờ sau chùy kéo dài đến mép sau vỏ đầu ngực. Có gai vỏ mang, gai má rõ rệt, gai gan phát triển. Gờ gan phía trước gai gan nhỏ và sắc, thành hình vòng cung và cong xuống phía dưới trước. Rãnh dọc ở phía trên gai xúc tu, kéo dài từ mép trước vỏ đầu ngực đến 3/4 phía sau vỏ đầu ngực. Rãnh gan phía sau, gai gan thẳng và sâu nhưng phần ở phía trước gai gan tương đối rộng. Phần bụng: Từ đốt bụng IV - VI có gờ lưng, cuối gờ lưng các đốt đều có gai nhỏ. Đốt đuôi dài bằng đốt bụng, đốt đuôi có 1 rãnh nhỏ tương đối sâu, hai bên rãnh có gờ, gần mút đuôi hai bên đều có 1 gai bất động. Các chi: Chân bò dài đến đỉnh hoặc giữa đốt 2 râu I. Thelycum: Gồm có 4 u lớn. Mép trước của phiến trước nhỏ tròn, 2 góc sau kéo dài đến gốc chân bò IV, mép sau lõm, phần giữa nhô lên. Giữa phiến giữa lõm, hai bên nhô cao. Phần trước phiến sau hẹp, phần sau rộng, phần giữa có u tròn. Petasma: Đỉnh của các u đều tròn hoặc tù, phiến ngoài dạng tròn. Màu sắc: Vỏ tương đối mỏng và sáng bóng màu phấn hồng nhạt có điểm màu tươi vàng.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Sống ở vùng biển sâu 60 - 350 m, đáy bùn hoặc bùn cát.
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Là loài tôm có kích thước trung bình, có giá trị kinh tế nhưng sản lượng không nhiều.
