Tôm lửa chùy dẹp
Đặc điểm hình thái
Chùy đến hoặc vượt quá đốt II cuống râu, mép trên có răng, mép dưới cũng có loài có răng. Có gai râu, gai sau mắt, gai gan, gai trên gan, gai má. Không có gai khoang mắt và gai vỏ mang. Rãnh cổ sâu và dài đến sát gờ lưng vỏ đầu ngực. Rãnh gan dài, phần sau thẳng, phần trước cong xuống. Chùy: Có dạng hình cung, phần cuối thô và hơi cong xuống, mép trên 7 - 9 răng, mép dưới hơi lõm và có một viền lông dài. Vỏ đầu ngực: Gờ sau chùy rất ngắn, không rõ. Gờ và rãnh bên chùy rõ rệt kéo dài đến mép trước vỏ đầu ngực. Rãnh cổ sâu, kéo dài đến mép trước vỏ đầu ngực. Bộ phận gờ gan ở phía sau gai gan thẳng ngang, nhưng phần ở phía trước gai gan lệch xuống và kéo dài đến gốc gai má. Gờ phụ bên rất rõ. Phần bụng: Từ đốt IV - VI có gờ lưng, cuối gờ mỗi đốt hình thành 1 gai nhỏ. Đốt đuôi dài bằng đốt bụng VI. Mặt lưng đốt đuôi có 2 gờ dọc, ở giữa là rãnh dọc, gần cuối đốt đuôi có 1 đôi gai bất động. Mép bên nhánh đuôi ngoài có một gai phụ ở gần đầu nhọn. Các chi: Mép chân đốt đế chân bò IV, V đều có 1 u lồi, u này ở chân bò V của con đực rất phát triển thành hình phiến. Petasma: Phiến giữa lưng chỉ hợp lại ở gần gốc, phần giữa có lồi dài và cong vào trong, ngắn hơn phiến bên. Phiến giữa bụng ngắn, đỉnh không có các u nhỏ. Phiến bên hình tam giác, chiều dài gấp 2 lần chỗ rộng nhất; phiến bên hơi dài hơn phiến giữa, mặt lưng gốc phiến bên có 1 gai lồi hình trụ. Thelycum: Dạng hở. Phần vỏ bụng chân bò V có dạng vuông, chung quanh hơi lõm, phần giữa lồi. Vỏ bụng giữa chân bò IV có một phiến dọc lồi, đỉnh nhọn. Mép trong đốt đế chân bò IV có 1 gai nhỏ.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Phân bố ở độ sâu 100 m - 1460 m, thường gặp ở độ sâu 350 - 600m (Theo L. B. Holthuis, 1980).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Có thể làm thực phẩm khi đánh bắt ở vùng biển sâu.
