Quay lại danh sách
#50Tập 1

Tôm sắt parô

Parapenaeopsis probata Hall, 1961

WoRMS: Danh pháp cũTên hiện hành: Ganjampenaeopsis uncta
Họ Tôm He(Penaeidae)
Common Name:Parole Shrimp
Kích thước chiều dài
3.5 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Chiều dài lớn nhất của vỏ đầu ngực 22 - 35 mm.

Size: Maximum carapace length 22 - 35 mm.

Dải độ sâu sinh thái
5m – 82m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 5 - 82 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Thế giới
Kuwait
Malaysia
Singapo

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Chùy: Mép trên chùy có 9 - 10 răng, mép dưới không có răng. Ở con cái, chùy hầu như dài đến cuối cuống râu I, ở con đực chùy ngắn và cong xuống.

Vỏ đầu ngực: Gờ sau chùy hầu như kéo dài đến mép sau vỏ đầu ngực, có rãnh khá rõ. Rãnh dọc chiếm 3/4 chiều dài vỏ đầu ngực.

Có gai trên vị. Phần bụng: Có gờ lưng từ phần sau đốt bụng IV đến đốt bụng VI.

Đốt đuôi không có gai. Các chi: Gai ở đốt đùi chân bò I dài hơn đốt đùi chân bò II.

Ở chân bò I và chân bò II có mang nhánh. Petasma: Mảnh đỉnh bên đơn giản và hơi lệch hướng ra ngoài.

Thelycum: Gần giống hình vuông, mép trước tròn. Màu sắc: Thân màu kem, có vân ngang màu nâu trên mỗi đốt bụng.

Toàn bộ các phần phụ có màu hồng, phần sau chi đuôi màu đỏ.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Sống ở độ sâu 44 - 82 m, nền đáy sạch.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị thực phẩm.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtNhiều mẫu lưu tại Viện Nghiên cứu hải sản Hải Phòng.