Quay lại danh sách
#51Tập 1

Tôm sắt hoa

Parapenaeopsis hungerfordi Alcock, 1905

WoRMS: Danh pháp cũTên hiện hành: Alcockpenaeopsis hungerfordii
Họ Tôm He(Penaeidae)
Common Name:Dog Shrimp
Kích thước chiều dài
10.4 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Chiều dài thân (Lt) lớn nhất 104 mm; thường gặp 60 - 70 mm.

Việt Nam
Vùng biển Việt Nam
Thế giới
Thế giới
Các vùng biển Ấn Độ - Tây Thái Bình Dương
Singapo
Indonesia
Malaysia
Thái Lan
Trung Quốc

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Chùy: Hơi cong dấu ngã, dài quá cuống râu I. Mép trên phần gốc hơi nhỏ, có 7 - 8 răng, mép dưới không có răng. Vỏ đầu ngực: Gờ sau chùy rõ ràng, hầu như kéo dài đến mép sau vỏ đầu ngực. Có gờ và rãnh bên chùy dài đến phía trước gai trên vị. Rãnh dọc kéo dài quá gai, bằng khoảng 2/3 vỏ đầu ngực. Phần bụng: Đốt bụng đầu tiên có 1 lõm dọc nhỏ ở giữa. Gờ lưng trên đốt bụng III kém phát triển, gờ lưng trên đốt bụng IV - VI nhô cao, cuối gờ lưng đốt bụng VI có một gai nhọn. Đốt đuôi dài bằng 4/5 đốt bụng VI, không có gai mép bên. Các chi: Trên các chân bò I và II không có mang nhánh, có gai gốc. Các đôi chân bò I - V có nhánh ngoài, nhưng ở đôi chân thứ V hơi nhỏ. Petasma: Thùy đỉnh bên gồm có phiến lưng và phiến bụng giao nhau ở phần đỉnh, phiến lưng rộng, tròn hướng ra hai bên, phiến bụng cong vào trong và đỉnh có móc nhọn. Thelycum: Tấm trước kéo dài có rãnh dọc, mép trước tròn, giữa mặt bụng có một rãnh dọc, tấm sau hẹp nhỏ. Màu sắc: Thân có màu hồng, cam, có các vân nâu nằm vắt ngang trên các đốt bụng, chân bụng màu vàng nâu, mút nhánh đuôi hồng, cam.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Tôm sắt hoa thường sống vùng biển nông ven bờ có độ sâu từ 3 - 25 m chất đáy bùn hoặc bùn cát. Mùa vụ sinh sản kéo dài, đã thu được tôm cái thành thục vào các tháng 3, 5 và 8.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Loài tôm này thường thu được trong lưới giã cào cùng với các loài tôm khác. Kích thước tuy nhỏ nhưng có giá trị kinh tế.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtNhiều mẫu lưu tại Viện Hải dương học Nha Trang