Quay lại danh sách
#53Tập 1

Tôm sắt láng

Parapenaeopsis tenella (Bate, 1888)

WoRMS: Danh pháp cũTên hiện hành: Batepenaeopsis tenella
Họ Tôm He(Penaeidae)
Common Name:Smoothshell Shrimp
Kích thước chiều dài
6.8 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Chiều dài thân (Lt) lớn nhất đạt 68 mm ở con cái, 40 - 42 mm ở con đực.

Việt Nam
Vùng biển Việt Nam
Thế giới
Thế giới
Ấn Độ Dương - Tây Thái Bình Dương
Từ Nhật Bản và Hàn Quốc đến bắc Australia
Indonesia
Malaysia
Bangladesh
Srilanka

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Chùy: Nhỏ, mút chùy không có gai, cong lên vừa phải, mép trên hơi nhỏ, dài đến giữa đốt II cuống râu I. Mép trên có 6 - 8 răng. Vỏ đầu ngực: Rãnh sau hốc mắt không có, rãnh hốc mắt - râu mờ nhạt. Gờ gan phát triển, ngắn và cong, không có gờ sau chùy và răng trên vị. Gờ bên chùy kéo dài đến phía sau răng trên chùy sau cùng. Mép trước gai gan có một hàng gai nhỏ. Phần bụng: Vỏ nhẵn, đốt bụng VI có chiều dài bằng 1/6 chiều cao, nhỏ hơn 1/2 chiều dài vỏ đầu ngực. Đốt đuôi dài hơn nhánh trong của chi đuôi. Từ đốt III - VI có gờ lưng, cuối gờ lưng đốt VI hình thành gai nhọn. Các chi: Chân bò I và II không có gai đốt gốc, không có mang nhánh. Mút chân bò III và IV dài đến giữa đốt I cuống râu I. Petasma: Các thùy đỉnh bên của Petasma phát triển (gấp về hai bên và về gốc sau), hơi lớn hơn 1/3 chiều dài của petasma. Các thùy đỉnh giữa không phát triển. Phần giữa phiến bên rộng, hai đầu hẹp. Thelycum: Tấm trước hình lưỡi xẻng, mép trước tròn, phần sau nhỏ, cắm sâu vào tấm sau, chiều dài và chiều rộng nhất bằng nhau, giữa có rãnh dọc.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Đây là loài tôm thường phân bố ở biển nông ven bờ có độ mặn 29 - 34‰, độ sâu dưới 50 m, chất đáy bùn cát.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Mặc dù thường thu được loài tôm này trong lưới giã kéo đáy, nhưng kích thước quá nhỏ, nên chủ yếu là thức ăn cho các loài hải sản.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtNhiều mẫu lưu tại Viện Hải dương học Nha Trang