Tôm lửa ống
Đặc điểm hình thái
Chùy ngắn, mép trên có răng, mép dưới không răng. Có gai râu, gai sau mắt, gai gan. Mép cuối đốt đuôi (con trưởng thành) không có gai bất động. Mép trong cuống râu I có nhánh phụ, sợi ngọn trên hẹp, phẳng, sợi ngọn dưới rộng có dạng hình trụ dẹp, mặt ngoài hơi phình, sợi ngọn dài hơn vỏ đầu ngực. Chùy hơi vượt quá đỉnh mắt, mép trên có 8 - 10 gai (thường là 9 gai), mép dưới không có gai. Vỏ đầu ngực: Gờ sau chùy rất thấp (không rãnh giữa) kéo dài đến mép sau vỏ đầu ngực. Rãnh cổ sâu và rộng, phần trên lệch đến phần lưng. Ở giữa phần sau gai sau mắt và gai gan có 1 rãnh sâu nối liền với rãnh cổ và rãnh gan ở phía trước gai gan. Phần sau rãnh gan phẳng, phần trước lệch xuống. Phần bụng: Từ đốt bụng I - VI có gờ lưng, 3 gờ sau cao và sắc hơn. Cuối gờ lưng và hai góc bên của đốt VI đều có 1 gai nhỏ. Mép bên đốt đuôi thường không có gai nhọn, ở cá thể nhỏ có thể thấy những gai bất động rất nhỏ. Các chi: Sợi ngọn trên và dưới của râu I bằng nhau, bằng 1,2 đến 2 lần vỏ đầu ngực, theo sự tăng trưởng tỷ lệ này giảm xuống. Vảy râu II tương đối dài, vượt quá cuống râu I, đỉnh vảy tròn. Petasma: Phiến giữa vượt quá đỉnh phiến bên, mép đỉnh không có gai hoặc lông nhỏ. Mép đỉnh phiến lưng bên có 20 - 28 gai nhỏ. Gần đỉnh phiến bụng bên có 2 u lồi nhỏ, u ở gần góc của mép bên lưng lớn hơn. Mép bụng phiến bên có 1 u lồi dạng thìa đoạn cuối cong ra ngoài, không có gai hoặc lông cứng. Thelycum: Đốt đế đôi chân bò IV phát triển, mép sau hình thành góc lồi. Trên vỏ bụng đốt ngực cuối, có 1 gờ dọc ở phần giữa khu lồi vuông, ở giữa gờ lồi này có u lồi hình viên trụ, trên bề mặt có nhiều lông cứng. Giữa phía trước mép trước khu lồi vuông có 2 u lồi với nhiều lông nhỏ. Màu sắc: Vỏ nhẵn bóng, màu hồng cam nhạt.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Sống ở vùng có chất đáy bùn cát, độ sâu 40 - 50 m.
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Có thể làm thực phẩm, thường thu được trong lưới giã cào, số lượng không lớn.
