Tôm vỏ lông
Đặc điểm hình thái
Chùy: Chùy thẳng hơi cong lên ở đoạn 2/5 cuối, đạt đến hoặc vượt quá cuống râu I. Mép trên có từ 7 - 9 răng, thường là 8 răng. Vỏ đầu ngực: Gai trên vị, gai râu, gai vỏ mang và gai gan có kích thước bằng nhau. Gai trên hốc mắt có kích thước nhỏ hơn cả. Gai trên vị nằm ở 1/4 vỏ đầu ngực. Cơ quan phát thanh có từ 12 - 25 tấm lược (thường là 18 - 22 tấm). Phần bụng: Từ đốt bụng II đến đốt VI có gờ lưng, gờ lưng rõ nhất ở đốt bụng III, sau đó bằng phẳng dần và ở đốt bụng thứ V, VI kết thúc bằng gai nhọn ở cuối mỗi đốt. Đốt đuôi vượt quá đỉnh của chi đuôi ngoài và có 3 đôi gai hoạt động, 1 đôi gai bất động. Các chi: Sợi ngọn râu I ngắn, sợi trên hơi dài hơn sợi dưới. Vảy râu II đạt đến mép cuống râu I, có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng lớn nhất. Chân bò III dài nhất thường đạt đến giữa đốt II cuống râu I, chân bò V đạt đến đỉnh cuống râu I. Chân bò I có gai đốt gốc và đốt đùi, chân bò II chỉ có gai đốt gốc. Petasma: Bất đối xứng, mép trên của u đỉnh bụng phải có 3 - 4 gai. U đỉnh bụng bên trái khá dày, đỉnh tù mang các gai nhỏ. Thelycum: Phiến trước hình bán nguyệt hơi tròn, mép sau phẳng rộng. Màu sắc: Toàn thân phủ lông mịn, màu vàng nhạt hay trắng ngà với các đốm và vệt hoa văn màu đỏ nâu không đều.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Sống ở vùng biển có độ sâu từ 10 - 70 m, chất đáy cát bùn, bùn hoặc đá sỏi mịn. Nhiệt độ nước 20 - 28°C.
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Loài tôm vỏ lông phổ biến nhất, sản lượng đánh bắt cao bằng lưới kéo đáy, có giá trị thương phẩm lớn.
